Nghĩa của “đoàn thể” là gì?
Khối đông người gắn với nhau, có chung quyền lợi; cái chung của nhiều người, đặt bên cạnh riêng một người.
Tiếng Anh: A body of many people bound together with shared interests; the group as a whole, as set against the single person.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đoàn thể”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đoàn thể là số đông người gắn với nhau, như một trường học hay cả xã hội, đặt bên cạnh từng người riêng lẻ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: hãnh diện đoàn thể, nguy cho đoàn thể, hy sinh cho gia đình, cho đoàn thể, hột cơm tấm áo của đoàn thể. Kết đoàn thể là nhiều người hùn nhau lại mà làm ăn cho lớn, không làm một mình.
🇬🇧 It names a large number of people bound together, such as a school or the whole of society, as set against each separate person. In the Southern corpus it goes with: pride in the group, a danger to the community, sacrificing for the family and for the community, the rice and clothing one owes the community. To form a group means many people joining together to do business on a larger scale instead of working alone.
Thí dụ:
Chúng đọc vì tọc mạch cũng có, mà vì hãnh diện đoàn thể cũng có.
They read it partly out of curiosity, and partly out of pride in their group.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiQuên mối sầu không đáng sầu muôn năm ấy và nhớ rằng hột cơm, tấm áo của đoàn thể mình chưa đền.
Forget that sorrow, which is not worth grieving over forever, and remember that we have not yet repaid the community for its grain of rice and its shirt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhưng người ta chỉ cưỡng bách trị bịnh khi nào căn bịnh nguy cho đoàn thể, như bịnh truyền nhiễm chẳng hạn.
But people are forced to undergo treatment only when the illness endangers the community, a contagious disease for instance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐừng tưởng Âu Mỹ người ta không biết hy sinh cho gia đình, cho đoàn thể rồi thóa mạ cá nhơn chủ nghĩa của họ.
Do not suppose that people in Europe and America do not know how to sacrifice for the family and for the community, and then go on to revile their individualism.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCậu muốn chấn hưng kinh tế, mà cậu không chịu kết đoàn thể, cậu tính làm một mình, thế thì cậu đủ sức mà kinh doanh cho lớn được đâu, còn mong gì chấn hưng kinh tế.
You want to revive the economy, yet you refuse to join with others in a group and mean to work alone; how then would you have the strength to do business on a large scale, let alone revive the economy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng đọc vì tọc mạch cũng có, mà vì hãnh diện đoàn thể cũng có.”“Quên mối sầu không đáng sầu muôn năm ấy và nhớ rằng hột cơm, tấm áo của đoàn thể mình chưa đền.”“Nhưng người ta chỉ cưỡng bách trị bịnh khi nào căn bịnh nguy cho đoàn thể, như bịnh truyền nhiễm chẳng hạn.”“Đừng tưởng Âu Mỹ người ta không biết hy sinh cho gia đình, cho đoàn thể rồi thóa mạ cá nhơn chủ nghĩa của họ.”“Cậu muốn chấn hưng kinh tế, mà cậu không chịu kết đoàn thể, cậu tính làm một mình, thế thì cậu đủ sức mà kinh doanh cho lớn được đâu, còn mong gì chấn hưng kinh tế.”Câu hỏi thường gặp về “đoàn thể”
“đoàn thể” nghĩa là gì?
Khối đông người gắn với nhau, có chung quyền lợi; cái chung của nhiều người, đặt bên cạnh riêng một người.
“đoàn thể” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tài Không Đợi Tuổi của Thẩm Thệ Hà: “Chúng đọc vì tọc mạch cũng có, mà vì hãnh diện đoàn thể cũng có.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.