Nết na, đứng đắn, dáng vẻ nghiêm trang mà dịu dàng; thường nói về đàn bà con gái.
Tiếng Anh: Modest and proper, with a composed yet gentle bearing; usually said of women and girls.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nết na, đứng đắn, dáng vẻ nghiêm trang mà dịu dàng; thường nói về đàn bà con gái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó để khen đàn bà con gái, và hay ghép với những chữ nói về nết hạnh và dung mạo: đoan trang nết hạnh, dung mạo đoan trang, dung hạnh đoan trang, tính nết đoan trang. Nó đi với dè dặt, nghiêm nghị, chơn chánh, cho thấy cái đoan trang là cái đứng đắn làm người ta phải kính nể: hắn không hề dám ló mòi, không dám làm hỗn nữa. Nó cũng dùng cho y phục hay nề nếp một nhà.
🇬🇧 The corpus almost always uses it to praise women and girls, often joined with words for conduct and appearance: of proper conduct, of modest looks, of modest face and virtue. It goes with reserve, gravity and uprightness, showing a propriety that commands respect, so that a man dares not make advances or behave rudely. It is also used of dress or a family's customs.
Thí dụ:
Vì tôi đẹp, tôi có một gia đình thật nghèo nhưng vẫn giữ được nề nếp đoan trang.
Because I am beautiful, and my family, though very poor, has kept its proper ways.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTin con đoan trang, vợ chồng tôi không giữ nó, nên nay nó ra cớ sự như vậy.
Trusting that our daughter was proper, my husband and I did not watch over her, and now this has happened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTừ bấy lâu nay, em đã đoan trang mà dè dặt một cách chánh đáng.
All this time I have been proper and reserved, and rightly so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng thấy Liên đoan trang nết hạnh, hắn không hề dám ló mòi.
But seeing that Lien was modest and virtuous, he never dared make an advance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô cúi đầu mà đáp lễ, vừa đoan trang, vừa nghiêm nghị.
She bowed her head to return the greeting, both modest and grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLão thấy tiểu thơ dung mạo đoan trang mà lại gặp cơn gia biến, nên lão thương, lão mới xin nuôi làm con.
The old man saw that the young lady had a modest face and had met with a family disaster, so he took pity on her and asked to raise her as his daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThầy đẹp trai, văn nói lanh lẹ, y phục đoan trang.
He was handsome, quick of speech, and decently dressed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCòn bà thấy Thu Vân dung hạnh đoan trang bà mến.
And the lady took a liking to Thu Van, seeing her modest looks and conduct.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTrông nàng cũng dễ coi, tính nết lại đoan trang.
She was pleasant to look at, and of proper character besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNghe mấy lời đoan trang chơn chánh như vậy, Giao kính nể nên ríu ríu ngồi một bên Xuyến, không dám làm hỗn nữa.
Hearing such proper and upright words, Giao, full of respect, meekly sat down beside Xuyen and dared not be rude again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì tôi đẹp, tôi có một gia đình thật nghèo nhưng vẫn giữ được nề nếp đoan trang.”“Tin con đoan trang, vợ chồng tôi không giữ nó, nên nay nó ra cớ sự như vậy.”“Từ bấy lâu nay, em đã đoan trang mà dè dặt một cách chánh đáng.”“Nhưng thấy Liên đoan trang nết hạnh, hắn không hề dám ló mòi.”“Cô cúi đầu mà đáp lễ, vừa đoan trang, vừa nghiêm nghị.”“Lão thấy tiểu thơ dung mạo đoan trang mà lại gặp cơn gia biến, nên lão thương, lão mới xin nuôi làm con.”“Thầy đẹp trai, văn nói lanh lẹ, y phục đoan trang.”“Còn bà thấy Thu Vân dung hạnh đoan trang bà mến.”