Nghĩa của “đoàn kết” là gì?
Nhiều người hiệp lại thành một khối, đồng lòng với nhau, bênh vực và giúp đỡ nhau.
Tiếng Anh: For many people to join into one body, be of one mind, and stand up for and help one another.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đoàn kết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đoàn kết là nhiều người đồng lòng, gắn chặt với nhau mà lo việc chung. Trong kho văn Nam Bộ ông thầy dạy bạn học một lớp phải biết đoàn kết và thương yêu nhau, người viết báo khuyên điền chủ đoàn kết mở mang kinh tế, mấy người học khác trường mà vẫn đoàn kết với nhau. Nó cũng làm danh từ: tình đoàn kết, lời thề đoàn kết của người trong một dòng họ.
🇬🇧 It means many people being of one mind and holding fast together to see to a common task. In the Southern corpus a teacher tells classmates they must stick together and care for one another, a newspaper writer urges landowners to unite and develop the economy, and youths from different schools still stand together. It also works as a noun: the spirit of solidarity, the oath of unity among members of one family line.
Thí dụ:
Bạn học một lớp phải biết đoàn kết và thương yêu lẫn nhau.
Classmates must know how to stand together and care for one another.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauMấy tháng nay, nó viết báo khuyên điền chủ hãy đoàn kết mở mang kinh tế.
For some months now he has been writing in the papers urging landowners to unite and develop the economy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhSao họ học khác trường mà họ đoàn kết với nhau như vậy?
How is it that they go to different schools and yet stick together like that?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTrên nguyên tắc, người trong dòng họ phải ăn, đặng hưởng lộc của người quá cố, cũng là lời thề đoàn kết.
In principle, members of the family line must eat, so as to share the blessing of the departed, which is also an oath of unity.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamÔng lấy tình đoàn kết mà cắt nghĩa, làm cho ai cũng cảm, nên mấy người xin mướn nhiều chịu bớt xuống mười mẫu thành thử ai cũng có đất mà trồng hết nên ai cũng vui lòng.
He explained it by appealing to their sense of solidarity, which moved everyone, so those who had asked to rent a lot agreed to come down to ten mau, and as a result everyone had land to plant and everyone was content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bạn học một lớp phải biết đoàn kết và thương yêu lẫn nhau.”“Mấy tháng nay, nó viết báo khuyên điền chủ hãy đoàn kết mở mang kinh tế.”“Sao họ học khác trường mà họ đoàn kết với nhau như vậy?”“Trên nguyên tắc, người trong dòng họ phải ăn, đặng hưởng lộc của người quá cố, cũng là lời thề đoàn kết.”“Ông lấy tình đoàn kết mà cắt nghĩa, làm cho ai cũng cảm, nên mấy người xin mướn nhiều chịu bớt xuống mười mẫu thành thử ai cũng có đất mà trồng hết nên ai cũng vui lòng.”Câu hỏi thường gặp về “đoàn kết”
“đoàn kết” nghĩa là gì?
Nhiều người hiệp lại thành một khối, đồng lòng với nhau, bênh vực và giúp đỡ nhau.
“đoàn kết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bài Học Thương Nhau của Thẩm Thệ Hà: “Bạn học một lớp phải biết đoàn kết và thương yêu lẫn nhau.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.