Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ửng đỏ lên nhè nhẹ, thường nói về má hay mặt vì mắc cỡ, vì nắng hay vì giận.

Tiếng Anh: Tinged with a soft red flush, usually of cheeks or face from shyness, sun or anger.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đỏ ửng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ửng đỏ lên nhè nhẹ, thường nói về má hay mặt vì mắc cỡ, vì nắng hay vì giận.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ửng hồngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho đôi má người con gái khi mắc cỡ: hai má đỏ ửng, mắc cở đỏ ửng mặt. Nó cũng dùng cho mặt mày đỏ vì nắng, vì nóng bếp hay vì mệt, và cho nắng chiều đỏ ửng ở chân trời. Nó dịu hơn đỏ au.

🇬🇧 The corpus uses it most for a girl's cheeks when she is shy: both cheeks flushing, blushing red all over one's face. It is also used for faces reddened by sun, kitchen heat or fatigue, and for the red glow of evening sun on the horizon. It is softer than do au.

Cụm thường gặp:
hai má đỏ ửngmắc cở đỏ ửngđỏ ửng lên
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hạ vui vẻ chạy tới vuốt mái tóc Phượng, làm Phượng ngỡ ngàng, hai má đỏ ửng.

Ha ran over cheerfully and stroked Phuong's hair, leaving Phuong flustered, her cheeks flushed.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Tôi và nó quay lại bắt gặp những khuôn mặt Trưng Vương đỏ ửng vì nắng.

The two of us turned and caught sight of the Trung Vuong girls' faces, flushed from the sun.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Đôi mắt nàng đỏ ửng lên, nàng rơm rớm nước mắt, trông thật dễ thương.

Her eyes reddened, tears welling up, and she looked truly lovely.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Nắng đã tắt, chỉ còn nắng chiều đỏ ửng ở chân trời, in bóng dưới lòng sông Hương lặng lẽ.

The sun had set, leaving only the red glow of evening on the horizon, reflected in the quiet Huong river.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Thục và Kim từ trong bếp ra nên mặt người nào cũng đỏ ửng.

Thuc and Kim came out of the kitchen, so both their faces were flushed.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Huệ cau mày, đôi má đỏ ửng vì giận dỗi, vì tức cười.

Hue frowned, her cheeks flushed from sulking and from trying not to laugh.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Quả nhiên, cô bé hiểu, và mắc cở đỏ ửng mặt lên.

Sure enough, the little girl understood and blushed red with embarrassment.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Qua ngày thứ sáu, lạ quá, đầu Tằm đỏ ửng lên.

On the sixth day, strangely, Tam's head flushed red.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Ông Henri Nhan đứng dậy thở phều phào, gương mặt đỏ ửng với cái vẻ mệt mỏi của con ngựa già cố chạy đường khuya nước rút.

Mr Henri Nhan stood up wheezing, his face flushed with the weariness of an old horse forced to run a long night road.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Trọng mắc cở đỏ ửng cả mặt, cả tai.

Trong blushed red to the tips of his ears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hạ vui vẻ chạy tới vuốt mái tóc Phượng, làm Phượng ngỡ ngàng, hai má đỏ ửng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Tôi và nó quay lại bắt gặp những khuôn mặt Trưng Vương đỏ ửng vì nắng.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Đôi mắt nàng đỏ ửng lên, nàng rơm rớm nước mắt, trông thật dễ thương.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 5
“Nắng đã tắt, chỉ còn nắng chiều đỏ ửng ở chân trời, in bóng dưới lòng sông Hương lặng lẽ.”
Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng, Chương 3
“Thục và Kim từ trong bếp ra nên mặt người nào cũng đỏ ửng.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 6
“Huệ cau mày, đôi má đỏ ửng vì giận dỗi, vì tức cười.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Quả nhiên, cô bé hiểu, và mắc cở đỏ ửng mặt lên.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Đầu gà đít vịt
“Qua ngày thứ sáu, lạ quá, đầu Tằm đỏ ửng lên.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ