Nghĩa của “đô thị” là gì?
Thành phố; chỗ dân ở đông đúc, nhà cửa phố xá liền nhau, khác với chỗ đồng ruộng, thôn quê.
Tiếng Anh: A city; a place where many people live close together among streets and buildings, as opposed to the fields and the countryside.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đô thị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đô thị là tiếng trang trọng để gọi thành phố. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: một đô thị lớn, các đô thị lớn, đô thị Sài Gòn, đời sống đô thị. Nó hay được đặt bên cạnh xứ quê, đồng áng: người quê lên đô thị thấy lạc loài, trơ trọi giữa đám đông thờ ơ, còn đời sống đô thị thì tập cho người ta lịch sự.
🇬🇧 It is the formal word for a city. In the Southern corpus it goes with: a big city, the big cities, the city of Saigon, city life. It is often set beside the home village and the fields: country people who come up to the city feel lost and alone amid an indifferent crowd, while city life trains a person in good manners.
Thí dụ:
Trong một đô thị lớn, thiên hạ tuy đông hàng triệu dân, nhưng chàng sẽ trơ trọi giữa rừng người thờ ơ ấy.
In a big city, though there are millions of people, he would be all alone amid that indifferent forest of humanity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgày xưa không có đời sống đô thị, người ở chợ chẳng khác người ở đồng áng bao nhiêu.
In the old days there was no city life, and people in the market town were hardly different from people in the fields.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLòng sầu xứ quê của những kẻ lạc loài vào đô thị Sàigòn được dịu đi vài phần khi nhìn những hàng me Nguyễn Du và Hồng Thập Tự ngả màu rồi lại thắm màu.
The homesickness of those who have strayed into the city of Saigon is eased a little when they watch the tamarind rows on Nguyen Du and Hong Thap Tu fade and then deepen in colour again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcĐô thị không phải là nơi mà người ta có thể nhớ được, huống chi đô thành Sài gòn thật kém thơ mộng.
A city is not a place that one can miss, still less the capital Saigon, which is so lacking in poetry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐời sống ở Bá-Lê và ở các đô thị lớn đã luyện người con trai nầy thành bặt thiệp và lịch sự nhứt thế gian.
Life in Paris and in the big cities had trained this young man to be the most urbane and courteous person in the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong một đô thị lớn, thiên hạ tuy đông hàng triệu dân, nhưng chàng sẽ trơ trọi giữa rừng người thờ ơ ấy.”“Ngày xưa không có đời sống đô thị, người ở chợ chẳng khác người ở đồng áng bao nhiêu.”“Lòng sầu xứ quê của những kẻ lạc loài vào đô thị Sàigòn được dịu đi vài phần khi nhìn những hàng me Nguyễn Du và Hồng Thập Tự ngả màu rồi lại thắm màu.”“Đô thị không phải là nơi mà người ta có thể nhớ được, huống chi đô thành Sài gòn thật kém thơ mộng.”“Đời sống ở Bá-Lê và ở các đô thị lớn đã luyện người con trai nầy thành bặt thiệp và lịch sự nhứt thế gian.”Câu hỏi thường gặp về “đô thị”
“đô thị” nghĩa là gì?
Thành phố; chỗ dân ở đông đúc, nhà cửa phố xá liền nhau, khác với chỗ đồng ruộng, thôn quê.
“đô thị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Trong một đô thị lớn, thiên hạ tuy đông hàng triệu dân, nhưng chàng sẽ trơ trọi giữa rừng người thờ ơ ấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.