Thành phố lớn đứng đầu, nói về Sài Gòn thời trước; cũng chỉ nhà cầm quyền thành phố đó.
Tiếng Anh: The chief city, meaning the Saigon of former days; also the city government itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thành phố lớn đứng đầu, nói về Sài Gòn thời trước; cũng chỉ nhà cầm quyền thành phố đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đô là chỗ đứng đầu, thành là thành phố. Đây là tiếng của thời trước để gọi Sài Gòn, và trong kho văn Nam Bộ nó mang theo cả một hình ảnh: cảnh phồn hoa, ánh sáng đô thành, tiếng động đô thành, cái xã hội lạ lùng giàu sang. Nó cũng dùng để chỉ nhà cầm quyền của thành phố đó, và chỗ nầy nó làm chủ ngữ được: đô thành đã dự định trổ một con thông lộ, đô thành tự làm lấy vỉa hè.
🇬🇧 The elements mean chief and city. This is the older name for Saigon, and in the Southern corpus it carries a whole picture with it: the bustle, the lights, the city's noise, a strange rich society. It also names the government of that city, and in that use it can take the subject position, planning a thoroughfare or laying its own pavements.
Thí dụ:
Ừ, hôm nay thứ bảy và chiều nay sẽ có một người buồn teo ruột trong đô thành.
Yes, today is Saturday, and this afternoon there will be somebody pining away in the capital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNữ mà cầm tay nam thì chàng đã thấy nhiều rồi giữa cái đô thành muốn làm Tây nầy.
A woman holding a man's hand he had seen often enough already in this capital that wants to be French.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐô thành bí mật đối với nàng là cái xã hội lạ lùng giàu sang vừa hé cửa đón nàng.
The capital was a mystery to her, a strange rich society just opening its door to let her in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBà Sáu Chuột Cống làm nghề đi mót đồ vụn trong các thùng rác ở đô thành.
Missus Sau Chuot Cong made her living picking scraps out of the rubbish bins of the capital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTrọng là con trai bảnh có hạng trong Đại học, mà cả trong đô thành nữa.
Trong was a young man of some standing in the university, and indeed in the whole capital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNơi góc đường ấy, đô thành đã dự định trổ một con thông lộ ăn qua đường Trần Quốc Toản.
At that street corner the capital had planned to cut a thoroughfare through to Tran Quoc Toan street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐó là ánh sáng đô thành mà mới hôm qua đây họ còn sống lộn trong đó.
That was the light of the capital, in which only yesterday they had still been living jumbled together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu đô thành tự làm lấy vỉa hè rồi bắt người ta trả tiền thì tình trạng nầy đã không có.
If the capital had laid its own pavements and then made people pay, this state of things would not exist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChàng quen với cảnh Đô thành nhiều lắm rồi, nên tin chắc chàng là người đã sống ở Sài Gòn.
He was thoroughly used to the sights of the capital, so he was sure he was a man who had lived in Saigon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMục "tin tức đó đây" của ba bốn tờ báo đều đăng toàn chuyện của Đô Thành và các tỉnh khác.
The news in brief column of three or four papers carried nothing but affairs of the capital and the other provinces.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ừ, hôm nay thứ bảy và chiều nay sẽ có một người buồn teo ruột trong đô thành.”“Nữ mà cầm tay nam thì chàng đã thấy nhiều rồi giữa cái đô thành muốn làm Tây nầy.”“Đô thành bí mật đối với nàng là cái xã hội lạ lùng giàu sang vừa hé cửa đón nàng.”“Bà Sáu Chuột Cống làm nghề đi mót đồ vụn trong các thùng rác ở đô thành.”“Trọng là con trai bảnh có hạng trong Đại học, mà cả trong đô thành nữa.”“Nơi góc đường ấy, đô thành đã dự định trổ một con thông lộ ăn qua đường Trần Quốc Toản.”“Đó là ánh sáng đô thành mà mới hôm qua đây họ còn sống lộn trong đó.”“Nếu đô thành tự làm lấy vỉa hè rồi bắt người ta trả tiền thì tình trạng nầy đã không có.”