Đỏ thắm và sáng chói, như lửa cháy hay than hồng.
Tiếng Anh: Bright, blazing red, like fire or glowing embers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đỏ thắm và sáng chói, như lửa cháy hay than hồng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lửa, than, đuốc và bầu trời như cháy: than cháy đỏ rực, hàng đuốc đã đỏ rực, chơn trời đỏ rực như rừng cháy, cả một phương trời như nhuộm lửa. Nó cũng tả hoa nở rộ, như hoa phượng, hoa giấy, hoa nhạc ngựa đỏ rực. Kho văn còn dùng nó cho đôi má ửng hồng.
🇬🇧 The corpus often uses it for fire, embers, torches and a sky that seems ablaze: coals glowing red, a line of torches blazing, the horizon red as a forest fire, a whole stretch of sky dyed with flame. It also describes flowers in full bloom, like flame trees, bougainvillea or other blossoms blazing red. The corpus also uses it for flushed cheeks.
Thí dụ:
Chàng tưởng như thấy được màu đỏ rực trên đôi má nàng trong bóng tối lờ mờ.
He fancied he could see the deep red on her cheeks in the dim darkness.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhững cây phượng vòng quanh rào, những cây phượng bên ngoài đường đỏ rực.
The flame trees around the fence and those along the road were blazing red.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHọ ra khỏi thành phố nhỏ ấy thì chơn trời hướng Đông đã đỏ rực như rừng nơi đó cháy to.
By the time they left that small town, the eastern horizon was already red as a forest in a great fire.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBốn người lo đốt than, quạt cho ngọn lửa lên cao và than cháy đỏ rực.
Four men lit the charcoal and fanned the flames high, and the coals glowed bright red.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTiếng chim hót trên đỉnh cây, những cái hoa nhạc ngựa mới nở đỏ rực.
Birds sang in the treetops, and the newly opened blossoms blazed red.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayVùng Chấn Nam Phố đỏ rực lên như cả một phương trời đều nhuộm lửa.
The Chan Nam Pho quarter glowed red as if a whole stretch of sky were dyed with fire.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngNhánh khô bén lửa rất lẹ, và chỉ trong nháy mắt thôi là ánh sáng bừng lên, đỏ rực cả căn nhà.
The dry branches caught fire very quickly, and in the blink of an eye the light flared up, lighting the whole house red.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngMở mắt ra, bầy chim con phải choá mắt vì những đốm lửa đỏ rực.
Opening their eyes, the fledglings were dazzled by the flaming red sparks.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamKhi thuyền đã đến giữa dòng thì trên bờ hàng đuốc đã đỏ rực.
When the boat reached midstream, a line of torches was already blazing on the bank.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyMột phiến mây trời bay ngang qua đầu những bông giấy đỏ rực.
A drift of cloud floated over the blazing red bougainvillea.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng tưởng như thấy được màu đỏ rực trên đôi má nàng trong bóng tối lờ mờ.”“Những cây phượng vòng quanh rào, những cây phượng bên ngoài đường đỏ rực.”“Họ ra khỏi thành phố nhỏ ấy thì chơn trời hướng Đông đã đỏ rực như rừng nơi đó cháy to.”“Bốn người lo đốt than, quạt cho ngọn lửa lên cao và than cháy đỏ rực.”“Tiếng chim hót trên đỉnh cây, những cái hoa nhạc ngựa mới nở đỏ rực.”“Vùng Chấn Nam Phố đỏ rực lên như cả một phương trời đều nhuộm lửa.”“Nhánh khô bén lửa rất lẹ, và chỉ trong nháy mắt thôi là ánh sáng bừng lên, đỏ rực cả căn nhà.”“Mở mắt ra, bầy chim con phải choá mắt vì những đốm lửa đỏ rực.”