Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đỏ đậm và gắt, đỏ tới mức trông thấy liền.

Tiếng Anh: Deep and harsh red, red enough to be seen at once.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đỏ lòm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đỏ đậm và gắt, đỏ tới mức trông thấy liền.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đỏ đậm và gắt, trông thấy liềnđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái đỏ gắt. Trong kho văn nó đi với lửa, với trăng, với mái ngói, với con mắt: bếp lửa cháy đỏ lòm, mặt trăng mọc lên một vừng đỏ lòm, ba căn lợp ngói đỏ lòm, đôi mắt Hai Tỵ đỏ lòm, con mắt bên tả đỏ lòm. Nó đứng sau cái nó nói, và hay có một chữ chỉ chỗ theo sau: ló nóc đỏ lòm, một góc đỏ lòm. Nó cũng dùng cho nước và cho vít ong: nước cỏ đỏ lòm và thúi quắc, vít ong đút còn đỏ lòm. Và kho văn hay cho nó đi liền với cái lòa, cái sáng: dọi cây cỏ sáng lòa, chiếu trời một góc đỏ lòm.

🇬🇧 This is the Southern word for a harsh red. In the corpus it goes with fire, with the moon, with roof tiles and with eyes. It stands after what it describes, often with a phrase of place following. It serves for water and for a bee sting too. And the corpus sets it beside the words for blazing and for shining.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Sơn quăng cái mác dưới sân, vén tay áo đưa vít ong đút còn đỏ lòm cho Thủy coi.

Son threw the machete down in the yard, rolled up his sleeve and held out the bee sting, still glaring red, for Thuy to see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Trong bếp lửa cháy đỏ lòm; chị Năm Tiền đổ giá vô chảo mà chiên tiếng nghe xèo-xèo.

In the kitchen the fire burned glaring red, and sister Nam Tien poured the bean sprouts into the pan and fried them with a hiss.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Hết canh một, nơi hướng đông mặt trăng mọc lên một vừng đỏ lòm, dọi cây cỏ sáng lòa.

The first watch over, in the east the moon rose in a glaring red disc that lit the trees and grass to a blaze.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Hảo lại òa lên khóc, mắt Loan cũng đỏ lòm như mắt tôm, và lóng lánh lệ.

Hao burst out crying again, and Loan's eyes were glaring red as a prawn's, and glittering with tears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Trăng mới mọc, chiếu trời một góc đỏ lòm, gió thổi lao rao, lay động mấy nhành lúc lắc.

The moon had just risen and lit one quarter of the sky glaring red, and the wind blew in whispers and set the branches swaying.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Tiệm của dì Ba Thới bây giờ cũng đã cất lại, ba căn lợp ngói đỏ lòm.

Aunt Ba Thoi's shop has now been rebuilt as well, three bays roofed with glaring red tiles.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bây giờ đôi mắt Hai Tỵ đỏ lòm với hai giọt nước mắt chưa rơi xuống.

Now Hai Ty's eyes were glaring red, with two tears not yet fallen.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đương nghĩ như vậy thì thấy mé bên kia đường có hai đốm sáng dường như hai ngọn đèn đỏ lòm.

Thinking so, he saw on the far side of the road two points of light like two glaring red lamps.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Lên tới Gò Đen thì trời đã tối, phía trời đông trăng mọc đỏ lòm, nơi xóm bắc đèn chong leo lét.

By the time they reached Go Den it was already dark, and in the eastern sky the moon rose glaring red, while in the hamlet to the north the night lamps guttered.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Ở miệt trỏng, nước cỏ đỏ lòm và thúi quắc, tắm không vô.

In that country the grass water is glaring red and stinking, and one cannot bathe in it.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sơn quăng cái mác dưới sân, vén tay áo đưa vít ong đút còn đỏ lòm cho Thủy coi.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 5
“Trong bếp lửa cháy đỏ lòm; chị Năm Tiền đổ giá vô chảo mà chiên tiếng nghe xèo-xèo.”
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 1
“Hết canh một, nơi hướng đông mặt trăng mọc lên một vừng đỏ lòm, dọi cây cỏ sáng lòa.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 12
“Hảo lại òa lên khóc, mắt Loan cũng đỏ lòm như mắt tôm, và lóng lánh lệ.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bơ Vơ
“Trăng mới mọc, chiếu trời một góc đỏ lòm, gió thổi lao rao, lay động mấy nhành lúc lắc.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 2
“Tiệm của dì Ba Thới bây giờ cũng đã cất lại, ba căn lợp ngói đỏ lòm.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 24
“Bây giờ đôi mắt Hai Tỵ đỏ lòm với hai giọt nước mắt chưa rơi xuống.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Đương nghĩ như vậy thì thấy mé bên kia đường có hai đốm sáng dường như hai ngọn đèn đỏ lòm.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 4