Trở lại từ điển

đổ quạu

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đổ quạu” là gì?

Tiếng Nam Bộ: bỗng trở nên cáu kỉnh, bực bội và lộ ra nét mặt, giọng nói hay cách đối đáp.

Tiếng Anh: A Southern expression: to turn grumpy or irritable and let it show in one's face, voice or manner.

Cách đọc
đổ quạu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đổ quạu”:

1 nét nghĩa
1nổi cáu, bực bội, quạu lêncảm xúc[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Quạu là cáu, bực trong lời Nam Bộ; đổ quạu là chuyển sang cáu kỉnh, bực bội vì bị làm rộn, bị thúc hối hay gặp điều trái ý, và thường lộ ra nét mặt, giọng nói hay việc làm.

🇬🇧 Quau is Southern for cross or irritable; do quau is to turn cross or grumpy because one is pestered, hurried or crossed, usually showing it in one's face, voice or actions.

Cụm thường gặp:
đổ quạudễ đổ quạunửa đổ quạuđổ quạu với
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đổ quạu + tân ngữđổ quạu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đổ quạu

Thí dụ:

Chánh Tâm bị buồn rầu dồn dập bây giờ lại bị anh rể làm rộn nữa bởi vậy chàng đổ quạu, nhứt định để mãn tang rồi sẽ chia.

Chanh Tam, already weighed down by one sorrow after another, was now pestered by his brother-in-law as well, so he lost his temper and decided the division would wait until the mourning was over.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Ánh-Nguyệt liếc thấy Đỗ-Cẩm đổ quạu, nàng không dám nói nữa, nên đi lại góc mà đứng, sắc mặt coi buồn lắm.

Anh Nguyet glanced over and saw Do Cam turn cross, so she dared say no more and went to stand in a corner, looking very sad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nó đổ quạu, nên bước chân ra cửa mà bộ mặt cùn quằn.

He got cross and stepped out of the door with a sulky face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Nhưng mất con, ông Mun mẹ sẽ đổ quạu, trả thù, gây nhiều chuyện bất an cho xóm.

But having lost its young, the mother beast would grow angry, take revenge and cause the hamlet a great deal of trouble.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đổ quạu, hôm sau cọp trở lại ngồi sát chòi, chờ dịp trả thù.

In a temper, the tiger came back the next day and sat right by the hut, waiting for a chance to get even.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Anh Cam làm ăn không ra làm sao cả lại cứ bị thúc giục, cứ phải bực mình nên đổ quạu một ngày không biết mấy mươi lần.

Cam's business was going nowhere and he was constantly being hurried and irritated, so he lost his temper who knows how many times a day.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ông Nam Thành đổ quạu, hỏi bằng giọng sân si.

Mr Nam Thanh grew irritable and asked in a peevish voice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Mọi người đều đổ quạu và chuyện vặt vạnh nào cũng bị họ quan trọng hóa để làm cớ mà gây gổ với nhau.

Everyone grew irritable, and they blew every trifle out of proportion as an excuse to quarrel with one another.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nó nghe rất khó chịu trong người, như là bộ máy của nó trục trặc thế nào ấy, và đồng thời nó cũng dễ đổ quạu, dễ hờn dỗi, dễ giận lẫy và rất khó tha thứ.

She felt very out of sorts, as if something inside her had gone wrong, and at the same time she was quick to get cross, quick to sulk, quick to take offence and very slow to forgive.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Bộ chủ sở anh hôm nay đổ quạu hả ?

Is your boss in a bad mood today?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chừng nghe hỏi mấy lời, liền nhớ đến nhà, thấy khám tối quạnh hiu, thấy mẹ cha nằm chết, thấy Kỉnh Chi nghèo cực, thấy em gái khóc than, như ai đem bức tranh thảm sầu mà treo trước mắt, nên châu mày ủ mặt rồi đổ quạu mà đáp một cách rất cộc cằn rằng: “Tôi đã dặn rồi mà sao cô còn hỏi?”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 10 - ƠN ĐỀN OÁN TRẢ
“Nhưng mất con, ông Mun mẹ sẽ đổ quạu, trả thù, gây nhiều chuyện bất an cho xóm.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
“Anh Cam làm ăn không ra làm sao cả lại cứ bị thúc giục, cứ phải bực mình nên đổ quạu một ngày không biết mấy mươi lần.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Về Làng Cũ
“Ông Nam Thành đổ quạu, hỏi bằng giọng sân si.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đổ quạu”

“đổ quạu” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ: bỗng trở nên cáu kỉnh, bực bội và lộ ra nét mặt, giọng nói hay cách đối đáp.

“đổ quạu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Chừng nghe hỏi mấy lời, liền nhớ đến nhà, thấy khám tối quạnh hiu, thấy mẹ cha nằm chết, thấy Kỉnh Chi nghèo cực, thấy em gái khóc than, như ai đem bức tranh thảm sầu mà treo trước mắt, nên châu mày ủ mặt rồi đổ quạu mà đáp một cách rất cộc cằn rằng: “Tôi đã dặn rồi mà sao cô còn hỏi?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.