Lớn và cao, coi thấy nặng, thấy bề thế.
Tiếng Anh: Large and high, looking weighty and imposing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lớn và cao, coi thấy nặng, thấy bề thế.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho cái nhà và cái xây: mấy tòa nhà ngói đồ sộ, một tòa nhà đồ sộ, một tòa lâu đài đồ sộ, mái nhà đồ sộ nguy nga, nhà cửa đồ sộ, một biệt thự đồ sộ, ngôi chùa đồ sộ, ngôi đình đồ sộ, ngôi mộ ấy đồ sộ nhứt nghĩa địa. Nó cũng làm nết cho một quyển sách: đó là một quyển sách đồ sộ rồi. Nó đi cặp với chữ nguy nga, chữ rộng lớn: nguy nga và đồ sộ, một toà nhà rộng lớn coi rất đồ sộ. Và kho văn hay lấy nó đặt trước một cái đổ để nói cái lớn cũng không chắc: một tòa lâu đài đồ sộ có thể đổ vỡ như chơi.
🇬🇧 In the corpus this word gives its character to a house and to a building, a tiled house, a palace, a villa, a temple, a communal hall, a tomb. It gives it to a book as well. It pairs with the words for stately and for wide. And the corpus likes to set it before a falling, to say that even the great is not sure.
Thí dụ:
Mấy tòa nhà ngói đồ sộ, ngoài có hàng rào xây gạch, sân có để kiểng vật đủ thứ.
A few imposing tiled houses, with a brick wall outside and every kind of ornamental plant set in the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợChợt thấy một quang cảnh đồ sộ xanh dờn, dài thòn, cao vọi hiện lên ngoài biển.
All at once he saw an imposing shape, deep green, long drawn out and towering, rise up out at sea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNgôi mộ ấy đồ sộ nhứt nghĩa địa, xây bằng vôi và ô đước, xanh đặc những rêu phủ.
That tomb was the most imposing in the burial ground, built of lime and iron wood, dense green with moss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácXe quẹo xuống đường Kinh lấp, chạy một phút thì tới cửa một tòa nhà đồ sộ.
The car turned down Kinh Lap street and ran a minute and then came to the door of an imposing house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióKhi đi ngang qua chùa Xá Lợi, Thanh rủ Hảo vào xem ngôi chùa đồ sộ vừa cất xong ấy.
Passing the Xa Loi pagoda, Thanh asked Hao in to see that imposing temple just finished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròGia đình này gồm có bốn nếp sinh hoạt riêng biệt, lồng dưới mái nhà đồ sộ nguy nga.
This family had four separate ways of living, lodged under one imposing and stately roof.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaGió mát, đèn đường, nhà cửa đồ sộ hai bên phố làm cho Liên ngây ngất.
The cool wind, the street lamps, the imposing houses on either side of the street left Lien intoxicated.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBên kia ngõ hẻm ngánh, trước căn gác xám của Lâm là một biệt thự đồ sộ, trổ mặt ra phố Trần Quý Cáp.
Across the branch alley, before Lam's grey upper room, stood an imposing villa fronting on Tran Quy Cap street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCăn nhà ở một khoảng đường vắng, nguy nga và đồ sộ.
The house stood on an empty stretch of road, stately and imposing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThầy thông Phong dưới ghe bước lên cầu mát, dòm thấy một toà nhà lầu đồ sộ trước mặt, thầy choá con mắt, nên đứng ngó sửng.
The clerk Phong stepped up from the ferry onto the cool jetty and saw an imposing storeyed house before him, and his eyes were dazzled, so he stood staring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy tòa nhà ngói đồ sộ, ngoài có hàng rào xây gạch, sân có để kiểng vật đủ thứ.”“Chợt thấy một quang cảnh đồ sộ xanh dờn, dài thòn, cao vọi hiện lên ngoài biển.”“Ngôi mộ ấy đồ sộ nhứt nghĩa địa, xây bằng vôi và ô đước, xanh đặc những rêu phủ.”“Xe quẹo xuống đường Kinh lấp, chạy một phút thì tới cửa một tòa nhà đồ sộ.”“Khi đi ngang qua chùa Xá Lợi, Thanh rủ Hảo vào xem ngôi chùa đồ sộ vừa cất xong ấy.”“Gia đình này gồm có bốn nếp sinh hoạt riêng biệt, lồng dưới mái nhà đồ sộ nguy nga.”“Gió mát, đèn đường, nhà cửa đồ sộ hai bên phố làm cho Liên ngây ngất.”“Bên kia ngõ hẻm ngánh, trước căn gác xám của Lâm là một biệt thự đồ sộ, trổ mặt ra phố Trần Quý Cáp.”