Đố hiền tật năng is a literary Sino-Vietnamese idiom meaning to envy or resent people regarded as virtuous or capable. It can describe a person, attitude, or conduct. The idiom itself expresses jealousy; it does not prove that the target is objectively superior or that exclusion, sabotage, violence, or another harmful act has occurred unless the context says so.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đố hiền tật năng là thành ngữ Hán–Việt 妒賢嫉能, chỉ lòng ganh ghét đối với người được xem là có đức, có tài hoặc nổi trội hơn mình. Toàn cụm có thể làm vị ngữ hay lời đánh giá về một người, một phe hoặc một cách hành xử. Trong văn Hồ Biểu Chánh, thành ngữ thường đi với chủ thể gian đảng và những hành vi ám hại, nhưng hành vi ấy thuộc câu chuyện chớ không nằm sẵn trong nghĩa của thành ngữ. Vì vậy, không lấy riêng tật năng làm đầu mục độc lập từ các chứng liệu này; cũng không dùng đố hiền tật năng để tự động khẳng định người bị ganh thật sự hiền tài, mọi bất đồng đều do ganh ghét, hay đã có chèn ép, phá hoại hoặc bạo lực.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ganh ghét, đố kị người được xem là có phẩm hạnh, năng lực hoặc tài năng hơn mình; một thành ngữ Hán–Việt mang sắc thái văn chương, trang trọng.
🇬🇧 To envy or resent people regarded as virtuous or capable; a literary Sino-Vietnamese idiom.
Ví dụ dùng từ:
Ông chủ biết trọng người giỏi, chớ không đố hiền tật năng như lời thiên hạ đồn.
The owner values capable people rather than resenting them as the rumour claims.
Source: VietLayers editorial exampleNói ai đố hiền tật năng là một lời đánh giá nặng, phải dựa vào việc làm và văn cảnh cụ thể.
Calling someone jealous of the virtuous and capable is a serious judgement that requires concrete context.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện, bọn quyền thần đố hiền tật năng rồi tìm cách gạt vị tướng có công ra ngoài.
In the story, the powerful courtiers resent a meritorious general and try to exclude him.
Source: VietLayers editorial exampleCụm đố hiền tật năng nói tới lòng ganh ghét, chưa tự nó chứng minh đã có hành vi ám hại.
The idiom denotes envious resentment but does not by itself prove that an attack occurred.
Source: VietLayers editorial exampleBà nhắc con đừng đố hiền tật năng; gặp người giỏi thì nên học điều hay ở họ.
She tells her child not to resent talented people but to learn from what they do well.
Source: VietLayers editorial exampleMột ý kiến trái chiều chưa đủ để kết luận người góp ý là đố hiền tật năng.
A dissenting opinion alone is not enough to conclude that its speaker resents capable people.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bị chê đố hiền tật năng có quyền hỏi bằng chứng nào cho thấy mình ganh ghét đồng nghiệp.
A person accused of resenting talented colleagues may ask what evidence supports the charge.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng envy the virtuous and capable cho đố hiền tật năng để giữ rõ đối tượng của lòng đố kị.
The translation uses ‘envy the virtuous and capable’ to preserve the object of the jealousy.
Source: VietLayers editorial exampleĐố hiền tật năng không có nghĩa mọi người được khen đều thật sự tài đức hơn người.
The idiom does not mean that everyone being praised is objectively more virtuous or talented.
Source: VietLayers editorial exampleKhi cơ quan công khai tiêu chí tuyển chọn, lời tố đố hiền tật năng cũng dễ được xem xét công bằng hơn.
Transparent selection criteria make an accusation of resentment toward capable people easier to assess fairly.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cha con bị gian-đảng đố hiền tật năng nên ám-sát chết rồi.”
“Bởi người đố hiền tật năng , lại ỷ tài ỷ lực lắm, nên mới sanh họa như vậy.”