Trở lại từ điển

đố hiền tật năng

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đố hiền tật năng” là gì?

Thành ngữ Hán Việt chỉ lòng ganh ghét người có đức, có tài hơn mình.

Tiếng Anh: A Sino-Vietnamese idiom for envying and resenting people of greater virtue or talent.

Cách đọc
đố hiền tật năng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đố hiền tật năng”:

1 nét nghĩa
1ganh ghét người có đức có tàithành ngữ Hán Việt[văn chương]
C1

🇻🇳 Thành ngữ Hán Việt, chữ Hán viết 妒賢嫉能: ganh ghét người hiền đức, đố kỵ người có tài năng hơn mình. Giọng văn trang trọng, thường dùng để chê trách.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese idiom: to envy the virtuous and resent the able, those better than oneself. It has a formal, literary tone and is usually a reproach.

Cụm thường gặp:
người đố hiền tật năngthói đố hiền tật năng
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + đố hiền tật năngđố hiền tật năng + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Bởi người đố hiền tật năng , lại ỷ tài ỷ lực lắm, nên mới sanh họa như vậy.

Because he envied the worthy and resented the able, and relied far too much on his own talent and strength, disaster came of it like this.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cha con bị gian-đảng đố hiền tật năng nên ám-sát chết rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 13
“Bởi người đố hiền tật năng , lại ỷ tài ỷ lực lắm, nên mới sanh họa như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đố hiền tật năng”

“đố hiền tật năng” nghĩa là gì?

Thành ngữ Hán Việt chỉ lòng ganh ghét người có đức, có tài hơn mình.

“đố hiền tật năng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Cha con bị gian-đảng đố hiền tật năng nên ám-sát chết rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.