Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi hay làm từng chút một cách thận trọng vì chưa rõ đường; cũng là thăm dò cho biết.

Tiếng Anh: To feel one's way step by step, unsure of the path; also to sound out or probe.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dò dẫm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi hay làm từng chút một cách thận trọng vì chưa rõ đường; cũng là thăm dò cho biết.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lần mò, thăm dòđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo nghĩa đen cho bước chân đi trong chỗ tối hay chỗ lạ: dò dẫm ra sau chòi, đôi chân dò dẫm trên giồng, dò dẫm vạch sậy. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng cho việc tìm hiểu, thăm dò trước khi làm, như phải dò dẫm và nghiên cứu trước, câu hỏi dò dẫm.

🇬🇧 The corpus uses it literally for feeling one's way in the dark or unfamiliar places: groping toward the back of the hut, feet feeling along the ridge, pushing through the reeds step by step. It is also used figuratively for finding out before acting, as in having to sound things out and study first, or a probing question.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.

She imagined her lover pedaling his bicycle to a corner of the fence and then groping his way to the back of the hut.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Chiều nay Hạ mới thật sự ném những bước chân mười bảy tuổi của mình trên đường dò dẫm.

This evening Ha truly cast her seventeen year old steps on an uncertain road.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Cầm cây mác, Tư Bá bước qua đám sậy, đôi chân dò dẫm trên giồng.

Holding a machete, Tu Ba stepped through the reeds, his feet feeling their way along the ridge.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Hai người lại dò dẫm vạch sậy tiến đến gần đám trâm bầu.

The two again felt their way, parting the reeds toward the paperbark grove.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Còn mấy việc nầy có thể làm được song phải dò dẫm và nghiên cứu trước: Hoặc khẩn đất vùng cao nguyên mà lập sở nuôi thú vật.

As for these other ventures, they could be done but must be sounded out and studied first: for instance clearing land in the highlands to set up a livestock farm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Là quả nàng đã dò dẫm, đã đổi ý.

It was that she had indeed been testing the waters and had changed her mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Trên ấy, chàng cho rằng vì không biết hết các hãng buôn nên sơ sót trong cuộc dò dẫm và thế nào nàng cũng ở quanh quất đâu đó.

Up there, he figured that not knowing all the trading firms, he had missed something in his search, and she must be somewhere nearby.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Đẻ xong, bướm ta dò dẫm bò chầm chậm ra bìa lá, chớp lia lịa hai cánh yếu mềm, không đủ sức nâng cái thân hình của nó lên không trung.

After laying her eggs, the butterfly crept slowly to the edge of the leaf, fluttering her weak wings, too feeble to lift her body into the air.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Tự nãy giờ tuy phải liền miệng trả lời tên thông ngôn, Ba Lành vẫn không ngớt chăm chú, dò dẫm về vị trí của tên lính Pháp đứng gần mình nhứt.

All along, though he had to keep answering the interpreter, Ba Lanh never stopped watching carefully, gauging the position of the French soldier closest to him.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Huyền Trân nghe được sự xét nét, nghi ngờ trong câu hỏi dò dẫm của con Lầu, nên khó chịu và hơi thẹn với nó, nàng bối rối, không biết đáp thế nào cho ổn.

Huyen Tran caught the scrutiny and suspicion in Lau's probing question, so she felt uncomfortable and a little embarrassed before her, flustered, not knowing how to answer well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô tưởng tượng tình nhân đang đạp xe máy nơi một xó rào rồi dò dẫm ra sau chòi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng
“Chiều nay Hạ mới thật sự ném những bước chân mười bảy tuổi của mình trên đường dò dẫm.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Cầm cây mác, Tư Bá bước qua đám sậy, đôi chân dò dẫm trên giồng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Hai người lại dò dẫm vạch sậy tiến đến gần đám trâm bầu.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
“Còn mấy việc nầy có thể làm được song phải dò dẫm và nghiên cứu trước: Hoặc khẩn đất vùng cao nguyên mà lập sở nuôi thú vật.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4
“Là quả nàng đã dò dẫm, đã đổi ý.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Trên ấy, chàng cho rằng vì không biết hết các hãng buôn nên sơ sót trong cuộc dò dẫm và thế nào nàng cũng ở quanh quất đâu đó.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“Đẻ xong, bướm ta dò dẫm bò chầm chậm ra bìa lá, chớp lia lịa hai cánh yếu mềm, không đủ sức nâng cái thân hình của nó lên không trung.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ