Làm chưa xong, bỏ nửa chừng; cũng nói việc học, việc làm hay mối duyên không thành.
Tiếng Anh: Left unfinished, abandoned halfway; also of studies, work or a romance that fell through.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm chưa xong, bỏ nửa chừng; cũng nói việc học, việc làm hay mối duyên không thành.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc học bỏ ngang, công việc bỏ dở và duyên tình không trọn: học hành dở dang, anh học trò dở dang, công việc chồng bỏ dở dang, căn duyên đôi ta phải dở dang. Nó cũng dùng cho buổi học, vở tuồng hay việc đào kinh bị ngưng giữa chừng. Nó hay đi với bỏ, bị và phải.
🇬🇧 The corpus often uses it for studies dropped, work left unfinished and romances cut short: schooling left incomplete, a half educated student, work a husband left unfinished, a fated match that could not be completed. It is also used for lessons, plays or canal digging stopped midway. It pairs with abandon, be and have to.
Thí dụ:
Riêng về đứa con thứ ba, ông gả cho một chàng nho sĩ đang học hành dở dang.
As for the third child, he married her to a Confucian scholar whose studies were still unfinished.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBài giảng văn một lần nữa lại bị dở dang vì một sự kiện đột biến xảy ra.
The literature lesson was once again cut short by a sudden event.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHọ không bao giờ có cố vấn doanh nghiệp để giao phó công việc mà chồng họ bỏ dở dang.
They never had business advisers to whom to hand over the work their husbands left unfinished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh không thấy hồi đó cũng tại một phần lớn vì chuyện tiền bạc mà sanh ra dở dang đó sao?
Can you not see back then it was largely because of money that it fell through?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNàng những ngỡ Châu cũng chỉ là một anh học trò dở dang như nàng.
She had thought Chau too was just a student who had dropped out like her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChúng không màng đến vở tuồng cải lương xem dở dang lúc nãy, giờ đã đến hồi mùi mẫn lâm ly.
They no longer cared about the opera they had left halfway, now at its most moving part.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmChuyện trăm năm của nó nay đã dở dang, mình còn giấu nó làm chi.
Her marriage has now fallen through; why should we keep it from her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩẤy cũng là tại trời khiến cho căn duyên đôi ta phải dở dang, nên mới gây cuộc biển dâu như vậy.
It is Heaven that made our fated match fall through, causing such upheaval.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVà càng thua thêm ở chỗ mình bị dở dang ở đủ mọi phương diện.
And we lose even more in that we are left halfway on every front.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐợt đầu đào dở dang rồi ngưng, số dịch lại coi việc đào kinh đã bức hiếp khiến dân phu bất mãn, trốn né rất nhiều.
The first round of digging was left unfinished and stopped; the conscripts saw the canal work as oppression, making the labourers resentful, and many fled.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Riêng về đứa con thứ ba, ông gả cho một chàng nho sĩ đang học hành dở dang.”“Bài giảng văn một lần nữa lại bị dở dang vì một sự kiện đột biến xảy ra.”“Họ không bao giờ có cố vấn doanh nghiệp để giao phó công việc mà chồng họ bỏ dở dang.”“Anh không thấy hồi đó cũng tại một phần lớn vì chuyện tiền bạc mà sanh ra dở dang đó sao?”“Nàng những ngỡ Châu cũng chỉ là một anh học trò dở dang như nàng.”“Chúng không màng đến vở tuồng cải lương xem dở dang lúc nãy, giờ đã đến hồi mùi mẫn lâm ly.”“Chuyện trăm năm của nó nay đã dở dang, mình còn giấu nó làm chi.”“Ấy cũng là tại trời khiến cho căn duyên đôi ta phải dở dang, nên mới gây cuộc biển dâu như vậy.”