Không sạch, bám đầy chất bẩn; cũng dùng như danh từ chỉ chất dơ.
Tiếng Anh: Dirty and unclean, covered in filth; also used as a noun for dirt or filth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không sạch, bám đầy chất bẩn; cũng dùng như danh từ chỉ chất dơ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam Bộ nói dơ nhiều hơn bẩn, và dơ bẩn là cách nói nhấn mạnh. Kho văn dùng nó cho hẻm hóc, vũng nước, hồ tắm, bàn tay và cả con người: con đường hẻm dơ bẩn, vũng nước dơ bẩn, đồ dơ bẩn. Nó cũng làm danh từ, như những dơ bẩn, cái dơ bẩn.
🇬🇧 Southerners say do more than ban, and the pair is an emphatic way of saying filthy. The corpus uses it for alleys, puddles, pools, hands and even people: a filthy alley, dirty puddles, soiled things. It also works as a noun for dirt or squalor.
Thí dụ:
Thằng Năm dắt Tư Cầu đi sâu vào trong một con đường hẻm chật hẹp, dơ bẩn.
Nam led Tu Cau deep into a narrow, filthy alley.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTừ đó đến sau người ta làm ra cái ống nhổ để đựng đồ dơ bẩn, đó là sự tích trên đây.
From then on people made spittoons to hold filthy things; that is the story behind it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHạ nâng vạt áo dài phía sau lên tránh những vũng nước dơ bẩn do những bàn chân vô ý dẫm mạnh.
Ha lifted the back flap of her ao dai to avoid the dirty puddles splashed up by careless feet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHọ rửa bên trong không kỹ vì dơ bẩn còn sót, không ai thấy, nên họ không cần làm cẩn thận lắm.
They did not wash the inside thoroughly, since any dirt left there could not be seen, so they did not bother to be careful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThằng Phùng chạy vô hai bàn tay còn đánh dầu chùi lư dơ bẩn; nó chụp nắm tay Thị Tố mà kéo ra cửa.
Phung ran in, his hands still grimy with oil from polishing the incense burner, grabbed Thi To's hand and pulled her to the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNhững bài thơ ấy có vẻ đẹp riêng của nó, cả đến những dơ bẩn, những cảnh xơ-rơ, héo xào cũng đẹp được.
Those poems have a beauty all their own; even the squalor, the shabby, withered scenes, can be beautiful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTư Hoành thản nhiên phủi tay như là vừa cầm phải một vật gì dơ bẩn, đoạn ung dung móc thuốc ra vấn hút.
Tu Hoanh calmly brushed off his hands as if he had just touched something filthy, then leisurely took out tobacco to roll a cigarette.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHồ tắm dơ bẩn đủ thứ vi trùng của đủ thứ hạng người.
The swimming pool was filthy with every kind of germ from every kind of person.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiChị đàn bà ấy dơ bẩn chỉ kém con chị một tí thôi.
That woman was only a little less filthy than her child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCho đến cái dơ bẩn trong tiệm nầy, chàng cũng yêu, vì đặc tính ấy là yếu tố không khí kia, thiếu nó không xong.
He even loved the grime of this shop, because that trait was part of its atmosphere, and it would not be the same without it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Năm dắt Tư Cầu đi sâu vào trong một con đường hẻm chật hẹp, dơ bẩn.”“Từ đó đến sau người ta làm ra cái ống nhổ để đựng đồ dơ bẩn, đó là sự tích trên đây.”“Hạ nâng vạt áo dài phía sau lên tránh những vũng nước dơ bẩn do những bàn chân vô ý dẫm mạnh.”“Họ rửa bên trong không kỹ vì dơ bẩn còn sót, không ai thấy, nên họ không cần làm cẩn thận lắm.”“Thằng Phùng chạy vô hai bàn tay còn đánh dầu chùi lư dơ bẩn; nó chụp nắm tay Thị Tố mà kéo ra cửa.”“Những bài thơ ấy có vẻ đẹp riêng của nó, cả đến những dơ bẩn, những cảnh xơ-rơ, héo xào cũng đẹp được.”“Tư Hoành thản nhiên phủi tay như là vừa cầm phải một vật gì dơ bẩn, đoạn ung dung móc thuốc ra vấn hút.”“Hồ tắm dơ bẩn đủ thứ vi trùng của đủ thứ hạng người.”