Đỏ rực lên thình lình, nhứt là mặt hay má vì mắc cỡ, nóng, giận hay có rượu.
Tiếng Anh: Suddenly flushed bright red, especially the face or cheeks from shyness, heat, anger or drink.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đỏ rực lên thình lình, nhứt là mặt hay má vì mắc cỡ, nóng, giận hay có rượu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó gần như luôn cho mặt, má, tai: mặt đỏ bừng, hai má đỏ bừng, đôi tai đỏ bừng. Lý do hay gặp nhứt là e thẹn, ngượng ngùng, ngoài ra còn vì mệt, vì hơi rượu hay vì cảm xúc mạnh.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the face, cheeks or ears: a flushed face, both cheeks glowing red, ears turning scarlet. The most common cause is shyness or embarrassment, but also exertion, alcohol or strong emotion.
Thí dụ:
Nói tới đó cô đỏ bừng mặt cúi gằm đầu xuống, tay mân mê mấy cái nút bóp trên áo túi.
At that point she flushed red and hung her head, fingering the snap buttons on her blouse pocket.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNét mặt khôi vĩ hiên ngang của Tôn đỏ bừng lên dưới ánh đèn tọa đăng.
Ton's noble, proud face glowed red under the table lamp.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyMy ngồi xuống thở, hai má đỏ bừng và mấy giọt mồ hôi rịn ra chân tóc.
My sat down to catch her breath, both cheeks flushed and a few beads of sweat at her hairline.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhìn thấy đôi tai nàng đỏ bừng vì e thẹn, Thọ càng yêu thương hơn.
Seeing her ears turn red with shyness, Tho loved her all the more.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMá Ái Vi đỏ bừng vì hơi rượu và những lời khen tặng của bạn bè.
Ai Vi's cheeks were flushed from the wine and her friends' compliments.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhPhi Yến bẽn lẽn ngảnh nhìn nơi khác, hai má đỏ bừng càng làm tăng thêm vẻ kiều diễm tuyệt vời.
Phi Yen shyly turned away, her flushed cheeks making her even more stunning.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiThục ngượng quá giựt vội ra, mặt đỏ bừng quay đi chỗ khác.
Thuc, terribly embarrassed, snatched her hand back and turned away, her face bright red.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayMặt Uyên đỏ bừng, Uyên vụt bỏ chạy ra chỗ khác.
Uyen's face flushed red and she suddenly ran off somewhere else.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaĐôi má nàng đỏ bừng lên như hai đóa hồng đào.
Her cheeks flushed red like two peach blossoms.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChú Phan nhắm mắt, gương mặt chú đỏ bừng.
Uncle Phan closed his eyes, his face flushed red.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói tới đó cô đỏ bừng mặt cúi gằm đầu xuống, tay mân mê mấy cái nút bóp trên áo túi.”“Nét mặt khôi vĩ hiên ngang của Tôn đỏ bừng lên dưới ánh đèn tọa đăng.”“My ngồi xuống thở, hai má đỏ bừng và mấy giọt mồ hôi rịn ra chân tóc.”“Nhìn thấy đôi tai nàng đỏ bừng vì e thẹn, Thọ càng yêu thương hơn.”“Má Ái Vi đỏ bừng vì hơi rượu và những lời khen tặng của bạn bè.”“Phi Yến bẽn lẽn ngảnh nhìn nơi khác, hai má đỏ bừng càng làm tăng thêm vẻ kiều diễm tuyệt vời.”“Thục ngượng quá giựt vội ra, mặt đỏ bừng quay đi chỗ khác.”“Mặt Uyên đỏ bừng, Uyên vụt bỏ chạy ra chỗ khác.”