Đỏ tươi, đỏ rực lên, thường nói về mặt, má hay mắt.
Tiếng Anh: Bright red, flushed deep red, usually of the face, cheeks or eyes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đỏ tươi, đỏ rực lên, thường nói về mặt, má hay mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mặt mày và cặp mắt: mặt đỏ au vì giận, vì nắng, vì rượu; cặp mắt đỏ au vì khóc hay vì tức. Nó hay đi đối với tái lét hay tái xanh, như mắt đỏ au mặt tái lét. Đây là tiếng nói quen của người Nam.
🇬🇧 The corpus often uses it for faces and eyes: a face flushed red from anger, sun or liquor; eyes red from crying or rage. It is often contrasted with deathly pale, as in red eyes and a pale face. It is a familiar Southern expression.
Thí dụ:
Cô Phụng đi chợ về tới, vì đi ngoài nắng nên mặt đổ mồ hôi, má ửng đỏ au.
Miss Phung came home from the market, and having walked in the sun her face was sweaty and her cheeks flushed bright red.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng Tự Chấn nói mấy lời rồi ngoe ngoảy bỏ ra sau vườn mà sắc giận lộ ra ngoài mặt đỏ au.
Mr Tu Chan said a few words, then flounced off to the back garden, the anger showing on his flushed red face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô bước ra khỏi phòng môi cô thường đỏ au, mà bây giờ lại tái lét.
She stepped out of the room, her lips usually bright red but now deathly pale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtLiên nhìn gương mặt hiền từ của Ngọc đỏ au những tia máu mà sức mạnh của rượu vừa bơm lên.
Lien looked at Ngoc's kindly face, flushed red with the blood the liquor had just pumped up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICô Lý kéo ghế mà ngồi, còn Phúc thì đứng chống nạnh ngó cô Hạnh trân trân, mắt đỏ au, mặt tái lét.
Miss Ly pulled up a chair and sat, while Phuc stood hands on hips staring at Miss Hanh, his eyes red and his face pale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChánh Tâm nghĩ như vậy rồi tay chơn run bây bẩy, mặt mày tái xanh cặp mắt đỏ au, lỗ tai lùng bùng.
Thinking this, Chanh Tam trembled all over, his face pale, his eyes red, his ears ringing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBà ra mở xe để con nhỏ nằm một bên rồi nắm tay lái cho xe đi ra lộ, cặp mắt đỏ au ruột gan bầm giập.
She opened the car, laid the little one beside her and took the wheel to drive out onto the road, her eyes red and her insides bruised.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhớ ngày xưa bà Thư mới đi bơi lần đầu bị sưng hai con mắt đỏ au phải nhỏ thuốc cả tuần lễ mới khỏi.
I remember when Mrs Thu first went swimming her eyes swelled up bright red and she had to use drops for a whole week.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMặt cô bé đỏ au lên như gấc chín và mắt cô bé tròn xoe, đôi môi sững sờ không kịp phi tang miếng chả lụa.
The little girl's face flushed red as a ripe gac fruit, her eyes round, her lips frozen, unable to hide the piece of pork sausage in time.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐi mới vài ngàn thước mà hai mẹ con mặt mày đỏ au, mồ hôi ướt dầm, nhứt là con Thu Cúc nó đi nhúc nhắc thấy tội nghiệp lắm.
They had walked only a few thousand meters, yet mother and daughter were flushed red and drenched in sweat, especially Thu Cuc, limping along pitifully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Phụng đi chợ về tới, vì đi ngoài nắng nên mặt đổ mồ hôi, má ửng đỏ au.”“Ông Tự Chấn nói mấy lời rồi ngoe ngoảy bỏ ra sau vườn mà sắc giận lộ ra ngoài mặt đỏ au.”“Cô bước ra khỏi phòng môi cô thường đỏ au, mà bây giờ lại tái lét.”“Liên nhìn gương mặt hiền từ của Ngọc đỏ au những tia máu mà sức mạnh của rượu vừa bơm lên.”“Cô Lý kéo ghế mà ngồi, còn Phúc thì đứng chống nạnh ngó cô Hạnh trân trân, mắt đỏ au, mặt tái lét.”“Chánh Tâm nghĩ như vậy rồi tay chơn run bây bẩy, mặt mày tái xanh cặp mắt đỏ au, lỗ tai lùng bùng.”“Bà ra mở xe để con nhỏ nằm một bên rồi nắm tay lái cho xe đi ra lộ, cặp mắt đỏ au ruột gan bầm giập.”“Nhớ ngày xưa bà Thư mới đi bơi lần đầu bị sưng hai con mắt đỏ au phải nhỏ thuốc cả tuần lễ mới khỏi.”