Không biết chữ, không biết việc, học không tới đâu.
Tiếng Anh: Unlettered and unknowing, with no learning to speak of.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không biết chữ, không biết việc, học không tới đâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi cặp với chữ quê mùa: quê mùa dốt nát, còn quê mùa dốt nát, kẻ dốt nát quê mùa, con nhà quê mùa dốt nát. Nó cũng đi với chữ ngu đần, chữ ngu muội, chữ ám muội: một lũ ngu đần dốt nát, dốt nát ngu muội. Nó đứng sau chữ một cách để làm nết cho cái cách: làm phách một cách dốt nát, dịch dốt nát thẳng ra từng tiếng. Nó ra danh từ được: dốt nát đã dìm họ vào một sự khốn khổ, nhận chịu sự dốt nát của mình. Và kho văn hay đem nó ra đối với chữ học thức: người có học thức phải thương yêu dìu dắt kẻ dốt nát quê mùa.
🇬🇧 In the corpus this word commonly pairs with the word for rustic. It goes with the words for dull and for benighted as well. It follows the phrase of manner. It turns into a noun. And the corpus likes to set it against the word for learning.
Thí dụ:
Chớ phải nó dốt nát như con bọ hay sao, mà cưới vợ xập xụi ở trong làng mình được.
Is he so ignorant as a beetle, then, that he could marry some slattern in our own village.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônÍt lắm, phần đông còn quê mùa dốt nát, chưa hiểu nghĩa vụ làm vợ, làm mẹ.
Very few, for most are still rustic and ignorant and do not yet understand the duty of a wife and a mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNó thật thà, dốt nát, và không có đi đâu cả, trừ theo tôi đi chợ rồi về.
She was honest and ignorant, and never went anywhere except after me to market and home again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCô hai là con nhà nho, cô đờn hay học giỏi, chớ không phải như sắp con gái dốt nát khác.
Miss Hai is of a scholar's house and plays well and studies well, and is not like those other ignorant girls.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaDốt nát đã dìm họ vào một sự khốn khổ không thể tưởng tượng được.
Ignorance had sunk them into a wretchedness past imagining.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgười có học thức phải thương yêu dìu dắt kẻ dốt nát quê mùa.
Those with learning must love and lead by the hand those who are rustic and ignorant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThế mới hay: lắm khi người ta dây dạn sương nắng, ngao du khắp năm hồ bốn biển nhưng vẫn dốt nát.
So one learns this, that a man may often be weathered by sun and rain and roam all five lakes and four seas and still be ignorant.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNó là con của thằng Mười Hấu quê mùa dốt nát ở núi Mo So.
He is the son of that rustic and ignorant Muoi Hau of Mo So mountain.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐể hông thôi bả chê em là con nhà quê mùa dốt nát.
Otherwise she will call me a country girl, rustic and ignorant.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtLoan cúi đầu như nhận chịu sự dốt nát của mình.
Loan bowed her head as though owning her own ignorance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chớ phải nó dốt nát như con bọ hay sao, mà cưới vợ xập xụi ở trong làng mình được.”“Ít lắm, phần đông còn quê mùa dốt nát, chưa hiểu nghĩa vụ làm vợ, làm mẹ.”“Nó thật thà, dốt nát, và không có đi đâu cả, trừ theo tôi đi chợ rồi về.”“Cô hai là con nhà nho, cô đờn hay học giỏi, chớ không phải như sắp con gái dốt nát khác.”“Dốt nát đã dìm họ vào một sự khốn khổ không thể tưởng tượng được.”“Người có học thức phải thương yêu dìu dắt kẻ dốt nát quê mùa.”“Thế mới hay: lắm khi người ta dây dạn sương nắng, ngao du khắp năm hồ bốn biển nhưng vẫn dốt nát.”“Nó là con của thằng Mười Hấu quê mùa dốt nát ở núi Mo So.”