Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đồ ăn” là gì?

Thức ăn nói chung, những thứ để ăn; trong bữa cơm, đồ ăn là các món ăn kèm với cơm (cá, thịt, rau) phân biệt với cơm.

Tiếng Anh: Food in general, things to eat; at a rice meal, do an means the dishes eaten with the rice, as distinct from the rice itself.

Cách đọc
đồ ăn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đồ ăn”:

2 nét nghĩa
1thức ăn nói chungẩm thực[thường]
A1

🇻🇳 Những thứ để ăn, gọi chung: mua đồ ăn, kiếm đồ ăn, dọn đồ ăn, đồ ăn rẻ.

🇬🇧 Things to eat, in general: mua do an (to buy food), kiem do an (to find something to eat), don do an (to serve the food).

Cụm thường gặp:
kiếm đồ ănmua đồ ăndọn đồ ănbưng đồ ănđồ ăn dự trữ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đồ ăncó / dùng / giữ + đồ ănđồ ăn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nghe đâu nó còn phép lạ khác, để đồ ăn vô dĩa đôi ba ngày mà không hôi thúi.

They say it had another miracle too: food left on a plate for two or three days would not go off.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Trong xứ mình đồ ăn rẻ, mỗi bữa ăn tốn chừng một cắc bạc thì đủ no đủ bổ.

In our country food is cheap; a meal costs about ten cents and is filling and nourishing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Nhưng khuya lắm rồi, nên mãi dưới Chợ cũ mới có đồ ăn, anh liệu đi bộ nổi hay không?

But it is very late, so there will be food only way down at the Old Market; do you think you can walk that far?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cô uống một ly để giải khát rồi khuya một chút nữa mình sẽ kiếm đồ ăn.

Have a glass to quench your thirst, and a little later tonight we will find something to eat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Anh nghe đồn mấy cô bé ưa mang đồ ăn vào lớp học ăn vụng ghê lắm.

I hear the girls love to bring food into class and eat it on the sly.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Đồ ăn đã dọn đầy bàn, Thủy với Khánh kéo nhau lên, mặt đứa nào cũng đỏ hồng vì hơi lửa.

The food covered the table; Thuy and Khanh came up together, both faces flushed pink from the heat of the stove.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò
2món ăn kèm cơmẩm thực[thường]
A2

🇻🇳 Trong bữa cơm, đồ ăn là các món mặn, món canh ăn với cơm, phân biệt với cơm: một chén cơm với đồ ăn, gắp đồ ăn, dĩa đồ ăn.

🇬🇧 At a rice meal, do an is the savoury dishes and soup eaten with the rice, as distinct from the rice: gap do an (to pick up food with chopsticks), dia do an (a plate of food).

Cụm thường gặp:
gắp đồ ăndĩa đồ ăncơm với đồ ănhâm đồ ăn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đồ ăncó / dùng / giữ + đồ ănđồ ăn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi thấy họ mua một đồng xu cơm với một đồng xu đồ ăn thì ăn no nóc.

I have seen them buy a cent's worth of rice and a cent's worth of dishes to go with it and eat their fill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Bữa ăn hôm ấy nàng ăn ít lại, chỉ ăn một chén cơm, còn đồ ăn thì nàng rất ít hay rớ đũa tới.

At that meal she ate less than usual, only one bowl of rice, and she barely touched the dishes with her chopsticks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Bà biểu bày trẻ ở nhóm lửa nấu một nồi cơm sốt và hâm đồ ăn lại cho nóng rồi sẽ dọn.

She told the servants to light the fire, cook a pot of fresh rice and warm up the dishes before serving.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Mâm cơm bỗng mờ đi và thực khách nhắm chừng cái dĩa đồ ăn mà gắp.

The tray of food suddenly blurred, and the diner reached with his chopsticks towards where he guessed the plate of food to be.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vợ tôi có mua đồ ăn đem theo nhiều.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đồ ăn”

“đồ ăn” nghĩa là gì?

Thức ăn nói chung, những thứ để ăn; trong bữa cơm, đồ ăn là các món ăn kèm với cơm (cá, thịt, rau) phân biệt với cơm.

“đồ ăn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Vợ tôi có mua đồ ăn đem theo nhiều.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.