Hiền lành và dịu dàng, toát ra vẻ êm ái, dễ mến.
Tiếng Anh: Gentle and kind, giving off a soft, endearing warmth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hiền lành và dịu dàng, toát ra vẻ êm ái, dễ mến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho đôi mắt và gương mặt, nhứt là của người con gái hay người mẹ: đôi mắt trong sáng dịu hiền, gương mặt dịu hiền khả ái, khuôn mặt trầm lặng dịu hiền. Nó hay đi cặp với khả ái. Kho văn cũng dùng nó cho con vật hiền và cho làn gió êm.
🇬🇧 The corpus uses it most for eyes and faces, especially of young women or mothers: clear, gentle eyes, a sweet and lovable face, a quiet, gentle countenance. It often pairs with lovable. The corpus also uses it for tame animals and for a soft breeze.
Thí dụ:
Tóc nàng lòa xòa xuống vừng trán càng làm nổi bật đôi mắt trong sáng dịu hiền.
Her hair fell loosely over her forehead, bringing out all the more her clear, gentle eyes.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐôi mắt dịu hiền ngày xưa đâu còn nữa, đôi mắt đẹp như che phủ một làn sương mờ.
The gentle eyes of old were gone, those beautiful eyes seemed veiled in a thin mist.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngNhưng khi nhìn lại Tiên, chàng thấy nàng vẫn dịu hiền, vẫn tỏ vẻ tin cẩn người yêu.
But when he looked again at Tien, he saw she was still gentle, still showing trust in her beloved.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửMột nét buồn mong manh thoáng hiện trên khuôn mặt trầm lặng dịu hiền.
A faint trace of sadness flickered over the quiet, gentle face.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaÁi Vi mất mẹ rồi, nàng sẽ tìm lại hình ảnh mẹ nàng trong đôi mắt dịu hiền của mẹ Giang Văn.
Ai Vi had lost her mother, and she would find her mother's image again in the gentle eyes of Giang Van's mother.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNàng Tình Thương lộ gương mặt dịu hiền khả ái, như muốn gieo yêu thương cho tất cả muôn loài.
The maiden Love showed a sweet, lovable face, as if wishing to sow love among all creatures.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngDầu sao, đôi mắt nó vẫn còn chan chứa một màu sắc dịu hiền.
Even so, its eyes were still full of gentleness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhCon vật cũng dáo dác nhìn anh, đôi mắt nó dịu hiền, gương mặt nó kháu khỉnh thật dễ thương làm sao!
The animal too looked about at him, its eyes gentle and its face so cute and sweet!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêLàn gió dịu hiền thoảng lên trên những mái nhà rời rợi.
A gentle breeze wafted over the scattered rooftops.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNhững đêm như vậy, hình bóng một người con gái dịu hiền kia lần lần hiện ra, in chồng lên hình ảnh Dung.
On such nights, the image of that gentle girl gradually appeared, laid over the image of Dung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tóc nàng lòa xòa xuống vừng trán càng làm nổi bật đôi mắt trong sáng dịu hiền.”“Đôi mắt dịu hiền ngày xưa đâu còn nữa, đôi mắt đẹp như che phủ một làn sương mờ.”“Nhưng khi nhìn lại Tiên, chàng thấy nàng vẫn dịu hiền, vẫn tỏ vẻ tin cẩn người yêu.”“Một nét buồn mong manh thoáng hiện trên khuôn mặt trầm lặng dịu hiền.”“Ái Vi mất mẹ rồi, nàng sẽ tìm lại hình ảnh mẹ nàng trong đôi mắt dịu hiền của mẹ Giang Văn.”“Nàng Tình Thương lộ gương mặt dịu hiền khả ái, như muốn gieo yêu thương cho tất cả muôn loài.”“Dầu sao, đôi mắt nó vẫn còn chan chứa một màu sắc dịu hiền.”“Con vật cũng dáo dác nhìn anh, đôi mắt nó dịu hiền, gương mặt nó kháu khỉnh thật dễ thương làm sao!”