Nghĩa của “định mệnh” là gì?
Cái sức ở trên con người, đã xếp sẵn mỗi người sẽ gặp ai, thương ai, được gì, mất gì, không ai cãi lại được.
Tiếng Anh: The power above human beings that has arranged beforehand whom each person will meet and love, and what they gain or lose, and that no one can resist.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “định mệnh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Định mệnh là cái đã xếp sẵn cho đời người, người ta tin là không tránh được. Trong kho văn Nam Bộ nó hay được nói như một kẻ có ý riêng: định mệnh đã an bài, định mệnh không cho, sự xếp đặt của định mệnh. Nó hay đi với chuyện thương nhau, lấy nhau, hay chuyện thương mà không được.
🇬🇧 It names what has been arranged beforehand for a person's life, which people believe cannot be avoided. In the Southern corpus it is often spoken of as a being with a will of its own: fate has arranged, fate does not allow, the arrangement of fate. It often goes with matters of loving and marrying someone, or of a love that cannot be.
Thí dụ:
Trời ơi, sao định mệnh không cho ta yêu chàng.
Oh heaven, why does fate not let me love him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐịnh mệnh đã an bài cho mẹ yêu bác Thái, rồi lấy bác.
Fate had arranged for Mother to love Uncle Thai and then marry him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmMọi chuyện đều có sự xếp đặt của định mệnh.
Everything is arranged by fate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời ơi, sao định mệnh không cho ta yêu chàng.”“Định mệnh đã an bài cho mẹ yêu bác Thái, rồi lấy bác.”“Mọi chuyện đều có sự xếp đặt của định mệnh.”Câu hỏi thường gặp về “định mệnh”
“định mệnh” nghĩa là gì?
Cái sức ở trên con người, đã xếp sẵn mỗi người sẽ gặp ai, thương ai, được gì, mất gì, không ai cãi lại được.
“định mệnh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Những Giọt Long Lanh của Dung Sàigòn: “Trời ơi, sao định mệnh không cho ta yêu chàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.