Chọn và nói chắc ngày nào sẽ làm một việc, nhứt là ngày làm đám cưới.
Tiếng Anh: To choose and fix the day on which something will be done, above all the day of a wedding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chọn và nói chắc ngày nào sẽ làm một việc, nhứt là ngày làm đám cưới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Định là quyết cho chắc, ngày là ngày tháng. Định ngày là chọn sẵn một ngày rồi nói ra cho mọi người biết mà lo. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hầu hết đi với chuyện cưới hỏi: định ngày cưới, định ngày làm lễ cưới, định ngày làm đám cưới, định ngày thành hôn, và người định ngày thường là cha má, người lớn hai bên. Nó cũng dùng cho việc khác, như định ngày bán, định ngày mà đi. Sau nó có khi là một ngày cụ thể, như định ngày 16 tháng 11.
🇬🇧 The first element means to decide firmly, the second day. Together they mean picking a day in advance and announcing it so everyone can prepare. In the Southern corpus the phrase goes almost always with marriage, fixing the day of the wedding or the ceremony, and the one who fixes it is usually a parent or an elder on either side. It also serves for other matters, fixing the day of a sale or of a departure. It can be followed by an actual date, such as the sixteenth of the eleventh month.
Thí dụ:
Lại muốn gả cho mau, nên cho đi lễ hỏi rồi định ngày 16 tháng 11 thì làm lễ cưới.
Wanting the marriage done quickly as well, they allowed the betrothal gifts to be brought and set the sixteenth of the eleventh month for the wedding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBà Chủ Phận chịu gả, cô Hương cũng thuận tình nên định ngày làm đám cưới.
Mrs Chu Phan agreed to the match and Huong consented too, so they set the day for the wedding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTrước khi định ngày cưới, Hải đã hỏi tao một lô về những điều hối tiếc.
Before we set the wedding date, Hai asked me a whole lot about things I might regret.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoY phục cùng nữ trang sắm xong rồi, ông Phán mới định ngày thành hôn.
Once the clothes and jewelry had been bought, Mr Phan set the day of the marriage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtBà Tổng với cô ba Hài định ngày làm lễ cưới cho hai trẻ thành hôn.
Mrs Tong and Ba Hai set the day of the ceremony for the two young people to marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuĐể tối mai tôi sẽ lên Tân Định mà nói chuyện với bà Huyện đặng định ngày và sắp đặt đám cưới.
Tomorrow evening I will go up to Tan Dinh and talk with Mrs Huyen to set the day and arrange the wedding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônHễ ông định ngày cưới thì tôi mời bà con đôi ba người lên đây.
As soon as you set the wedding day, I will invite a few relatives up here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuMà bây giờ hai đàng phải tính toán trước mà định ngày cưới.
But now both sides must work things out ahead of time and set the wedding day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợChừng nào yết thị định ngày bán thì cháu sẽ cho chú hay.
When the notice is posted fixing the day of the sale, I will let you know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCon ra đây, ra đặng má nói với cha con rồi định ngày mà đi.
Come out here, so I can talk to your father and we can set a day to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lại muốn gả cho mau, nên cho đi lễ hỏi rồi định ngày 16 tháng 11 thì làm lễ cưới.”“Bà Chủ Phận chịu gả, cô Hương cũng thuận tình nên định ngày làm đám cưới.”“Trước khi định ngày cưới, Hải đã hỏi tao một lô về những điều hối tiếc.”“Y phục cùng nữ trang sắm xong rồi, ông Phán mới định ngày thành hôn.”“Bà Tổng với cô ba Hài định ngày làm lễ cưới cho hai trẻ thành hôn.”“Để tối mai tôi sẽ lên Tân Định mà nói chuyện với bà Huyện đặng định ngày và sắp đặt đám cưới.”“Hễ ông định ngày cưới thì tôi mời bà con đôi ba người lên đây.”“Mà bây giờ hai đàng phải tính toán trước mà định ngày cưới.”