Nghĩa của “định lý” là gì?
Một điều trong toán học đã được chứng minh là đúng, học trò phải học và đem ra dùng.
Tiếng Anh: A statement in mathematics that has been proved true, which pupils learn and apply.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “định lý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Định lý là điều trong toán đã có người chứng minh là đúng. Trong kho văn Nam Bộ nó là chuyện học hành của học trò, đi với tên môn học: định lý hình học, kể chung với chương trình đại số.
🇬🇧 It names a statement in mathematics that someone has proved to be true. In the Southern corpus it belongs to pupils' schoolwork and goes with the name of the subject: geometry theorems, mentioned alongside the algebra syllabus.
Thí dụ:
Ở đó, câu chuyện giữa chúng tôi là câu chuyện học hành, là chương trình đại số, là phản động hóa học, là định lý hình học, chớ không còn là câu chuyện trăng, sao thú vị ở nhà thương.
There, our talk was talk of schoolwork, of the algebra syllabus, of chemical reactions, of geometry theorems, no longer the delightful talk of moon and stars at the hospital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở đó, câu chuyện giữa chúng tôi là câu chuyện học hành, là chương trình đại số, là phản động hóa học, là định lý hình học, chớ không còn là câu chuyện trăng, sao thú vị ở nhà thương.”Câu hỏi thường gặp về “định lý”
“định lý” nghĩa là gì?
Một điều trong toán học đã được chứng minh là đúng, học trò phải học và đem ra dùng.
“định lý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò của Bình Nguyên Lộc: “Ở đó, câu chuyện giữa chúng tôi là câu chuyện học hành, là chương trình đại số, là phản động hóa học, là định lý hình học, chớ không còn là câu chuyện trăng, sao thú vị ở nhà thương.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.