Trở lại từ điển

định luật

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “định luật” là gì?

Lẽ đã có sẵn, việc gì cũng theo đó mà xảy ra y một cách, không ai sửa được.

Tiếng Anh: A fixed rule by which things always happen in the same way and which nobody can alter.

Cách đọc
định luật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “định luật”:

1 nét nghĩa
1lẽ có sẵn, không ai sửa đượcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Định luật là cái lẽ chắc chắn mà việc đời cứ theo đó xảy ra, muốn hay không ai cũng phải chịu. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: một định luật của Thượng Đế, định luật dĩ nhiên, định luật sinh tồn, cái định luật tiền bạc càng ngày càng mất giá. Trời đang trong mà kéo mây, biển đang lặng mà nổi sóng cũng được coi là theo định luật.

🇬🇧 It names a sure rule that events in life follow, to which everyone must submit whether willing or not. In the Southern corpus it goes with: a law of God, a law of nature, the law of survival, the law that money loses value day by day. A clear sky clouding over and a calm sea rising in waves are also seen as following such a law.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + định luậtcó / dùng / giữ + định luậtđịnh luật + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tình Thương bao giờ cũng đến trễ, đó là một định luật của Thượng Đế.

Compassion always comes late; that is a law of God.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Đó là định luật dĩ nhiên, dầu muốn dầu không, ai ai cũng phải chịu, không làm sao sửa được.

That is a law of nature; willing or not, everyone must submit to it, and there is no way to alter it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thưa ông, cứ theo cái định luật tiền bạc càng ngày càng mất giá thì hoá ra con nợ lợi lắm mà các chủ nợ thì thiệt thòi.

Sir, going by the law that money loses value day by day, it turns out that debtors gain a great deal while creditors lose out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Lại cũng vì định luật sinh tồn!

Once again it is because of the law of survival!

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Có lẽ vì định luật như vậy nên một lúc nọ bầu Trời đương thanh bạch tình cờ mây đen giăng mù mịt, mặt biển đương lặng trang thình lình nổi sóng gió ồ ào.

Perhaps it is because of such a law that at some moment the clear sky is suddenly hung with black clouds, and the calm sea all at once roars with wind and waves.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tình Thương bao giờ cũng đến trễ, đó là một định luật của Thượng Đế.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, I. Hội thảo Tiên nga
“Đó là định luật dĩ nhiên, dầu muốn dầu không, ai ai cũng phải chịu, không làm sao sửa được.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 1
“Thưa ông, cứ theo cái định luật tiền bạc càng ngày càng mất giá thì hoá ra con nợ lợi lắm mà các chủ nợ thì thiệt thòi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
“Lại cũng vì định luật sinh tồn!”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
“Có lẽ vì định luật như vậy nên một lúc nọ bầu Trời đương thanh bạch tình cờ mây đen giăng mù mịt, mặt biển đương lặng trang thình lình nổi sóng gió ồ ào.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “định luật”

“định luật” nghĩa là gì?

Lẽ đã có sẵn, việc gì cũng theo đó mà xảy ra y một cách, không ai sửa được.

“định luật” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thần Điểu Và Hoa Hồng của Thẩm Thệ Hà: “Tình Thương bao giờ cũng đến trễ, đó là một định luật của Thượng Đế.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.