Nghĩa của “định kiến” là gì?
Ý nghĩ đã có sẵn và đóng cứng trong đầu, khó lay chuyển, khiến người ta không chịu xét lại.
Tiếng Anh: An idea already fixed in the mind and hard to shift, which keeps a person from thinking again.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “định kiến”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Định kiến là ý đã đóng sẵn trong đầu, khó mà đổi. Trong kho văn Nam Bộ có người có nhiều định kiến: đã đặt để cho ai việc gì rồi là không đổi; có người bị một định kiến ám ảnh và sai khiến. Trong việc khoa học, định kiến đi chung với chủ quan, đưa người ta lạc lối mà không hay.
🇬🇧 It names an idea already set in the mind and hard to change. In the Southern corpus one man has many fixed ideas: once he has assigned something to someone, he will not change it; another is haunted and driven by a fixed idea. In scientific work it goes together with subjectivity and leads people astray without their knowing.
Thí dụ:
Cha nàng là người có nhiều định kiến: ông đặt để cho ai việc gì rồi là không thể thay đổi được.
Her father was a man of many fixed ideas: once he had assigned something to someone, it could not be changed.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHắn bị một định kiến ám ảnh và sai khiến.
He was haunted and driven by a fixed idea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTinh thần khoa học rất cần trong một công việc khoa học, ai cũng biết thế, nhìn nhận rằng là đúng, nhưng thường thì người ta bị chủ quan và định kiến đưa vào chỗ lạc lối mà không hay biết.
A scientific spirit is much needed in scientific work, everyone knows that and admits it is right, yet people are usually led astray by subjectivity and preconceived ideas without realising it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha nàng là người có nhiều định kiến: ông đặt để cho ai việc gì rồi là không thể thay đổi được.”“Hắn bị một định kiến ám ảnh và sai khiến.”“Tinh thần khoa học rất cần trong một công việc khoa học, ai cũng biết thế, nhìn nhận rằng là đúng, nhưng thường thì người ta bị chủ quan và định kiến đưa vào chỗ lạc lối mà không hay biết.”Câu hỏi thường gặp về “định kiến”
“định kiến” nghĩa là gì?
Ý nghĩ đã có sẵn và đóng cứng trong đầu, khó lay chuyển, khiến người ta không chịu xét lại.
“định kiến” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trên Sông Hoàng Hôn của Ngọc Linh: “Cha nàng là người có nhiều định kiến: ông đặt để cho ai việc gì rồi là không thể thay đổi được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.