Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dình dàng” là gì?

Dạng Nam Bộ của dềnh dàng: làm, đi, đứng chậm rãi, dây dưa không vội; hoặc tả thân hình cao lớn, bề thế, hơi cồng kềnh.

Tiếng Anh: A Southern form of denh dang: slow and unhurried in moving or acting, or tall, big and rather bulky in build.

Cách đọc
dình dàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dình dàng”:

2 nét nghĩa
1chậm chạp, dây dưa, không vộicách thức hành động[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Làm, đi, đứng một cách chậm rãi, dây dưa, không tỏ ra vội vàng, có khi cố ý để người khác thấy. Hay đi với đi, bước, đứng, ở.

🇬🇧 Doing, walking or standing in a slow, lingering way without any hurry, sometimes on purpose so that others notice. Common with verbs of walking, stepping and standing.

Cụm thường gặp:
dình dàng đi lạidình dàng bướcdình dàng ở đó
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + dình dàngdình dàng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + dình dàng

Thí dụ:

Con Thắm mỉm cười lắc đầu rồi dình dàng đi lại chỗ để cây đèn chong.

Tham smiled and shook her head, then ambled unhurriedly over to where the night lamp stood.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thế đứng lên, dình dàng bước lại bộ ván giữa cốt để cho tên kia ngó thấy.

The stood up and sauntered slowly over to the plank bed in the middle, making sure the other man saw him.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Tại sao anh không đi thẳng mà lại dình dàng ở đó!

Why didn't you go straight on instead of dawdling there!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
2to lớn, bề thế, cồng kềnhvóc dáng[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tả thân hình, bóng dáng cao lớn, bề thế và hơi cồng kềnh; hay đi trong cao lớn dình dàng.

🇬🇧 Describes a body or figure that is tall, big and somewhat bulky; common in cao lon dinh dang, tall and hulking.

Cụm thường gặp:
cao lớn dình dàngbóng dáng dình dàngngười dình dàng
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + dình dàngdình dàng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + dình dàng

Thí dụ:

Nó thấy người dình dàng, chừng lối 50 tuổi, da mặt chưa dùn mà hai hàm răng đã rụng hết.

She saw a big, heavyset man of about fifty whose face was not yet wrinkled but who had already lost all his teeth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Cậu Cẩu và Mười Hấu hơi hoảng sợ khi thấy một tên râu đỏ, tóc hoe, cao lớn dình dàng đi bên cạnh một người Việt Nam mặc áo vàng sậm.

Cau and Muoi Hau were a little alarmed to see a red-bearded, fair-haired man, tall and hulking, walking beside a Vietnamese man in a dark yellow tunic.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chớp nhoáng lên và nàng trông thấy bóng dáng dình dàng của cha nàng dưới chiếc nón lá và chiếc áo tơi, bước mau trong mưa gió: ông Tám quẹo ra sau nhà để tiến vào rừng sâu.

Lightning flashed and she saw her father's big, bulky figure under his leaf hat and straw raincoat, striding fast through the wind and rain: Mr Tam turned behind the house to head into the deep forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Sáng hôm sau, Sơn ghé tiệm cà phê bình dân của người Tây lai di cư, cao lớn dình dàng như ông khổng lồ, ở đầu một ngõ hẻm đường Nguyễn Trãi để ăn điểm tâm.

The next morning Son stopped for breakfast at a cheap coffee shop run by a Eurasian migrant, tall and hulking like a giant, at the mouth of an alley off Nguyen Trai Street.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó thấy người dình dàng, chừng lối 50 tuổi, da mặt chưa dùn mà hai hàm răng đã rụng hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 10
“Anh ta dòm coi Phấn ra chưa, nhưng có lẽ cô nầy còn dình dàng trong chòi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dình dàng”

“dình dàng” nghĩa là gì?

Dạng Nam Bộ của dềnh dàng: làm, đi, đứng chậm rãi, dây dưa không vội; hoặc tả thân hình cao lớn, bề thế, hơi cồng kềnh.

“dình dàng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Nó thấy người dình dàng, chừng lối 50 tuổi, da mặt chưa dùn mà hai hàm răng đã rụng hết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.