Nghĩa của “định cư” là gì?
Tới ở hẳn một nơi, cất nhà, làm ăn lâu dài ở đó, không dời đi nữa.
Tiếng Anh: To come and live in one place for good, building a home and making a living there, no longer moving on.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “định cư”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Định cư là thôi đi đây đi đó mà ở hẳn lại một nơi. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về người đi mở đất: lưu dân tới định cư ở ven biển, làm ruộng và định cư nơi đất lạ, chọn một giồng đất làm chỗ định cư. Nó cũng đứng sau tiếng chỉ nơi chốn: chốn định cư lâu đời, địa bàn định cư, còn trại định cư là nơi cất lên cho người mới tới ở.
🇬🇧 It means giving up moving about and staying in one place for good. In the Southern corpus it is often said of people opening new land: migrants come and settle along the coast, they farm and settle in a strange land, they choose a sandy ridge as the place to settle. It also follows a word for a place: a long-established settlement, an area of settlement, and a settlement camp is one built for newcomers to live in.
Thí dụ:
Nhóm di thần nhà Minh và dân Việt thật sự làm ruộng và định cư nơi đất lạ.
The band of Ming loyalists and the Viet people truly farmed and settled in a strange land.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCó lẽ Sàigòn ngày nay đã đến tuổi già dặn của một chốn định cư lâu đời rồi.
Perhaps Saigon today has reached the seasoned age of a place long settled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCụ Phạm Đăng Xương một nhà học uyên thâm, gốc ở Hương Trà thuộc vùng Huế bây giờ, chở gia quyến vào Nam, chọn giồng Sơn Qui trong đạo Kiến Hòa làm chỗ định cư.
The venerable Pham Dang Xuong, a deeply learned scholar originally from Huong Tra in what is now the Hue area, brought his family south and chose the Son Qui ridge in Kien Hoa district as the place to settle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợLoài người tiến được nhờ định-cư, muốn định cư phải phá rừng.
Mankind advanced by settling down, and to settle one must clear the forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThời Trịnh - Nguyễn phân tranh, một số lưu dân khá đông đến thám hiểm và định cư tại ven biển và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
In the time of the Trinh and Nguyen conflict, a fairly large number of migrants came to explore and settle along the coast and in the Mekong delta plain.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTrước đây trại định cư này toàn là đồng ruộng và từ những đồng ruộng đó do sự kiến tạo của con người, dần dà nhà cửa, trường học, chợ búa mọc lên.
This settlement camp used to be all rice fields, and from those fields, through people's building, houses, schools and markets gradually sprang up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcThế thì cây Cau chỉ là vật tổ mới, được thờ tại địa bàn định cư mới là Bắc Việt, vật tổ thứ ba.
So the areca palm is only a new totem, worshipped in the new area of settlement, North Vietnam, the third totem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhóm di thần nhà Minh và dân Việt thật sự làm ruộng và định cư nơi đất lạ.”“Có lẽ Sàigòn ngày nay đã đến tuổi già dặn của một chốn định cư lâu đời rồi.”“Cụ Phạm Đăng Xương một nhà học uyên thâm, gốc ở Hương Trà thuộc vùng Huế bây giờ, chở gia quyến vào Nam, chọn giồng Sơn Qui trong đạo Kiến Hòa làm chỗ định cư.”“Loài người tiến được nhờ định-cư, muốn định cư phải phá rừng.”“Thời Trịnh - Nguyễn phân tranh, một số lưu dân khá đông đến thám hiểm và định cư tại ven biển và vùng đồng bằng sông Cửu Long.”“Trước đây trại định cư này toàn là đồng ruộng và từ những đồng ruộng đó do sự kiến tạo của con người, dần dà nhà cửa, trường học, chợ búa mọc lên.”“Thế thì cây Cau chỉ là vật tổ mới, được thờ tại địa bàn định cư mới là Bắc Việt, vật tổ thứ ba.”Câu hỏi thường gặp về “định cư”
“định cư” nghĩa là gì?
Tới ở hẳn một nơi, cất nhà, làm ăn lâu dài ở đó, không dời đi nữa.
“định cư” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Nhóm di thần nhà Minh và dân Việt thật sự làm ruộng và định cư nơi đất lạ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.