Trở lại từ điển

đính chính

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đính chính” là gì?

Nói lại cho đúng một điều người ta đã nói sai hay hiểu sai về mình, về một chuyện.

Tiếng Anh: To set right something that has been said or understood wrongly about oneself or about a matter.

Cách đọc
đính chính(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đính chính”:

1 nét nghĩa
1nói lại cho đúng điều bị nói saiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đính chính là lên tiếng sửa lại một điều người khác nói sai hay hiểu lầm. Trong kho văn Nam Bộ người ta đính chính khi bị kêu lộn vai vế, khi bị nói một chuyện mình không chịu là có. Không đính chính cũng không xác nhận là cứ cười, để mặc người ta nghĩ sao thì nghĩ. Lời nói ra để sửa như vậy kêu là lời đính chính.

🇬🇧 It means speaking up to correct something another person has said wrongly or misunderstood. In the Southern corpus people correct others when addressed by the wrong family title, or when something is said of them that they will not admit. To neither correct nor confirm is to just smile and let people think what they like. Words spoken to put such a thing right are called a correction.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đính chính + tân ngữđính chính + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đính chính

Thí dụ:

Hoàng mỉm cười, không chấp nhận, cũng không đính chính.

Hoang smiled, neither agreeing nor setting the matter straight.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Mặc dầu Minh đã đính chính, người chủ nhà nầy cứ tiếp tục gọi Huyền Trân bằng mợ.

Although Minh had corrected him, this householder went on addressing Huyen Tran as Minh's wife.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Anh Lê đôi khi có nghe những lời to nhỏ đó, anh chỉ vui vẻ cười, không đính chính cũng không xác nhận.

Le sometimes heard those whispers; he only laughed cheerfully, neither correcting nor confirming them.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Nhưng ngủ ngồi trên ghế thì cũng như ngủ trên giường đàng hoàng chứ có sao đâu mà đính chính ghê quá vậy.

But dozing upright in a chair is the same as sleeping properly in a bed, there is nothing wrong with it, so why correct me so fiercely?

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Toàn thở dài mà nói điều đó và không nghĩ đến phản ứng của Thúy, không chờ đợi lời đính chính nào của nàng cả, nói, vì đã nghĩ như vậy, cần nói ra cho hả.

Toan sighed as he said it, without thinking of Thuy's reaction or waiting for any correction from her; he spoke because that was what he thought and he needed to get it off his chest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hoàng mỉm cười, không chấp nhận, cũng không đính chính.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Mặc dầu Minh đã đính chính, người chủ nhà nầy cứ tiếp tục gọi Huyền Trân bằng mợ.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Anh Lê đôi khi có nghe những lời to nhỏ đó, anh chỉ vui vẻ cười, không đính chính cũng không xác nhận.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, I. Con cầu tự
“Nhưng ngủ ngồi trên ghế thì cũng như ngủ trên giường đàng hoàng chứ có sao đâu mà đính chính ghê quá vậy.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
“Toàn thở dài mà nói điều đó và không nghĩ đến phản ứng của Thúy, không chờ đợi lời đính chính nào của nàng cả, nói, vì đã nghĩ như vậy, cần nói ra cho hả.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đính chính”

“đính chính” nghĩa là gì?

Nói lại cho đúng một điều người ta đã nói sai hay hiểu sai về mình, về một chuyện.

“đính chính” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Hoàng mỉm cười, không chấp nhận, cũng không đính chính.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.