Tính sẵn trong lòng, có ý định làm một việc hay đoán trước một điều mà chưa nói ra.
Tiếng Anh: To have in mind; to privately intend to do something or to reckon something without saying so.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tính sẵn trong lòng, có ý định làm một việc hay đoán trước một điều mà chưa nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là tính sẵn một việc sẽ làm, và gần như luôn có sẽ ở sau: định bụng sẽ trích số tiền, định bụng sẽ tìm phương khác, định bụng rồi sẽ hỏi lại sau. Lối thứ hai là đoán thầm một điều: định bụng rằng hắn sai hẹn, định bụng đêm nay Hia không có lên, định bụng hắn sẽ đề nghị. Nó hay có vế sau cho biết cái tính đó không thành: định bụng đi thẳng rồi lại bỏ ý định ấy, tôi định bụng như thế nhưng tôi lầm.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, privately planning an action, almost always followed by will: planning to set aside money, to try another way, to ask later. Second, silently reckoning something: figuring he had broken the appointment, that someone would not come tonight, that he would propose something. A following clause often shows the plan failing: meaning to go straight on but then dropping it, thinking so but being wrong.
Thí dụ:
Tuy nhiên, Dung cũng định bụng sẽ trích số tiền dành dụm bấy lâu cho anh dùng đỡ.
Still, Dung intended to take out the money she had long been saving to help him.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônAnh ta định bụng đi thẳng về phía bụi tầm vong nhưng rồi lại bỏ ý định ấy.
He meant to head straight for the bamboo clump but then gave up the idea.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNàng định bụng hắn sẽ đề nghị ăn cắp xuồng nan của ông chủ động say rượu.
She reckoned he would suggest stealing the drunken boss's basket boat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngSợ trễ giờ làm việc, nàng đành bỏ nó đó, định bụng sẽ tìm phương khác để dụ nó theo.
Afraid of being late for work, she had to leave it there, intending to find another way to lure it along.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmBấy giờ Liên đang bày máy may, cả hai người định bụng rằng hắn sai hẹn và trốn luôn.
Lien was just setting up the sewing machine, and both of them reckoned he had broken the appointment and run off for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHiếu tủi thân, định bụng cố lì, để mà chịu cho đến chết cho rảnh.
Hieu, feeling sorry for herself, made up her mind to be stubborn and bear it until death to be done with it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCô đợi gần hai tiếng đồng hồ mà không nghe thấy gì lạ nên định bụng đêm nay Hia không có lên.
She waited nearly two hours and heard nothing unusual, so she figured Hia would not come up tonight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNó định bụng sẽ được một bữa cười no khi trêu ghẹo thằng ngốc.
He looked forward to a good laugh teasing the simpleton.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng Xương Ký định bụng thế nào cũng đi tìm hoa, tìm hồn hoa.
Mr Xuong Ky was determined at all costs to go looking for the flower, for the soul of the flower.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐó là chữ nho nên định bụng rồi sẽ hỏi lại sau.
It was in Chinese characters, so he meant to ask about it later.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên, Dung cũng định bụng sẽ trích số tiền dành dụm bấy lâu cho anh dùng đỡ.”“Anh ta định bụng đi thẳng về phía bụi tầm vong nhưng rồi lại bỏ ý định ấy.”“Nàng định bụng hắn sẽ đề nghị ăn cắp xuồng nan của ông chủ động say rượu.”“Sợ trễ giờ làm việc, nàng đành bỏ nó đó, định bụng sẽ tìm phương khác để dụ nó theo.”“Bấy giờ Liên đang bày máy may, cả hai người định bụng rằng hắn sai hẹn và trốn luôn.”“Hiếu tủi thân, định bụng cố lì, để mà chịu cho đến chết cho rảnh.”“Cô đợi gần hai tiếng đồng hồ mà không nghe thấy gì lạ nên định bụng đêm nay Hia không có lên.”“Nó định bụng sẽ được một bữa cười no khi trêu ghẹo thằng ngốc.”