Trở lại từ điển

điều khoản

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “điều khoản” là gì?

Từng mục được ghi rõ trong một tờ giao kèo, một bộ luật hay một giấy tờ chánh thức, mà người có liên quan phải theo.

Tiếng Anh: Each item set down in a contract, a law code or an official paper, which those concerned must follow.

Cách đọc
điều khoản(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điều khoản”:

1 nét nghĩa
1từng mục ghi trong giao kèo, luật lệđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Điều khoản là từng mục viết ra trong giao kèo hay luật lệ, nói rõ ai được gì, phải làm gì. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: vài điều khoản, những điều khoản dễ dãi, nhiều điều khoản quá nghiêm khắc, nêu ra điều khoản, ghi điều khoản. Người ta đọc các điều khoản rồi mới ký tên vô giấy.

🇬🇧 It names each item written into a contract or a body of law, stating who gets what and who must do what. In the Southern corpus it goes with: a few clauses, lenient provisions, many provisions that are too harsh, to set out provisions, to record provisions. People read the clauses and only then sign the paper.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + điều khoảncó / dùng / giữ + điều khoảnđiều khoản + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hiếu không hiểu vài điều khoản, nhưng nghĩ không cần hỏi, nên đọc xong, nàng mượn bút ký ngay vào đó.

Hieu did not understand a few of the clauses but thought there was no need to ask, so once she had read it she borrowed a pen and signed right there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Đây là vùng có an ninh, đất tương đối tốt, cách xa Châu Đốc hàng trăm cây số ngàn, nên không thấy ghi những điều khoản dễ dãi dành cho vùng biên giới.

This was a secure area with fairly good land, hundreds of kilometres from Chau Doc, so one does not find recorded the lenient provisions reserved for the border region.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Đời Hồng Đức (nhà Lê) theo cơ chế xã hội quân chủ và kiểu sản xuất nông nghiệp, ban hành bộ luật nay gọi "Luật Hồng Đức", đã nêu ra nhiều điều khoản quá nghiêm khắc.

The Hong Duc reign (Le dynasty), following a monarchic social order and a farming mode of production, issued the code now called the Hong Duc Code, which set out many provisions that were far too harsh.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu không hiểu vài điều khoản, nhưng nghĩ không cần hỏi, nên đọc xong, nàng mượn bút ký ngay vào đó.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Đây là vùng có an ninh, đất tương đối tốt, cách xa Châu Đốc hàng trăm cây số ngàn, nên không thấy ghi những điều khoản dễ dãi dành cho vùng biên giới.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu xác định vùng biên giới Việt Miên
“Đời Hồng Đức (nhà Lê) theo cơ chế xã hội quân chủ và kiểu sản xuất nông nghiệp, ban hành bộ luật nay gọi "Luật Hồng Đức", đã nêu ra nhiều điều khoản quá nghiêm khắc.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “điều khoản”

“điều khoản” nghĩa là gì?

Từng mục được ghi rõ trong một tờ giao kèo, một bộ luật hay một giấy tờ chánh thức, mà người có liên quan phải theo.

“điều khoản” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Hiếu không hiểu vài điều khoản, nhưng nghĩ không cần hỏi, nên đọc xong, nàng mượn bút ký ngay vào đó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.