Có hai nghĩa: cái khoản người ta đặt ra bắt phải chịu, và cái mình phải có đủ mới làm được, nên có ra điều kiện mà cũng có thiếu điều kiện.
Tiếng Anh: A condition laid down, and a means one must have.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có hai nghĩa: cái khoản người ta đặt ra bắt phải chịu, và cái mình phải có đủ mới làm được, nên có ra điều kiện mà cũng có thiếu điều kiện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai nghĩa. Một, cái khoản người ta đặt ra bắt phải chịu, nên có ra điều kiện, chấp nhận điều kiện, thêm điều kiện. Hai, cái mình phải có đủ mới làm được, nên có đủ điều kiện làm một minh tinh, thiếu điều kiện. Nghĩa thứ hai gần với hoàn cảnh mà hẹp hơn, vì nó đếm được từng khoản.
🇬🇧 Two senses. A term laid down to be accepted, which is set, agreed to or added to. And a means one must have enough of, so a person may have enough to be a film star, or be short of them. The second is near to the word for circumstances but narrower, since it counts item by item.
Thí dụ:
Còn thêm điều kiện: bao nhiêu vòng vàng trong bụng sấu đều thuộc quyền của họ.
And there is a further condition: whatever gold rings are in the crocodile's belly are theirs.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTui xin nói rõ thêm: đó cũng là một điều kiện để bảo toàn tánh mạng cho cô Hai.
Let me say plainly: that too is a condition for keeping her life safe.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThầy có thấy cũng giả lơ đi với điều kiện phải nghe giảng bài và đừng ồn quá.
The teacher would look the other way on condition they heard the lesson and were not too noisy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChàng rất thiếu điều kiện, cho đến đỗi neo tắc-xi mà cũng không đủ tiền neo.
He was much short of means, so much so that he could not even afford to keep a taxi waiting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐiều kiện ấy cần thiết thật đó, nhưng lại đơn phương, chỉ cần thiết cho ta thôi.
That condition is truly needful, and yet it is one sided, needful only to us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrong hoàn cảnh, điều kiện đó mọi người đều biết, không sao có thể làm hơn được.
In those circumstances and conditions everybody knows that no more could possibly be done.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IINếu không "ừ" thì đâu có cái điều kiện trở lại ngay hay không trở lại ngay.
If one does not say yes, then there is no condition of coming back at once or not at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNghĩa là những gì chị Sáu ấy nói đều đúng và em không thêm điều kiện nào ?
Which is to say that everything she said is right and you add no condition?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTao đã “thử” cho Khang chuộc lại lỗi lầm bằng cách chấp nhận điều kiện ấy.
I let him redeem his fault by accepting that condition.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnĐiều kiện cấp bằng nêu ra đối với nghệ sĩ sân khấu dường như không hợp lý.
The conditions set out for a stage artist's certificate seem unreasonable.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn thêm điều kiện: bao nhiêu vòng vàng trong bụng sấu đều thuộc quyền của họ.”“Tui xin nói rõ thêm: đó cũng là một điều kiện để bảo toàn tánh mạng cho cô Hai.”“Thầy có thấy cũng giả lơ đi với điều kiện phải nghe giảng bài và đừng ồn quá.”“Chàng rất thiếu điều kiện, cho đến đỗi neo tắc-xi mà cũng không đủ tiền neo.”“Điều kiện ấy cần thiết thật đó, nhưng lại đơn phương, chỉ cần thiết cho ta thôi.”“Trong hoàn cảnh, điều kiện đó mọi người đều biết, không sao có thể làm hơn được.”“Nếu không "ừ" thì đâu có cái điều kiện trở lại ngay hay không trở lại ngay.”“Nghĩa là những gì chị Sáu ấy nói đều đúng và em không thêm điều kiện nào ?”