Trở lại từ điển

điệu hổ ly sơn

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “điệu hổ ly sơn” là gì?

Dụ cho cọp rời khỏi núi; nghĩa bóng là gạt cho kẻ mạnh rời chỗ nó đang có thế để dễ bề ra tay.

Tiếng Anh: To lure the tiger away from its mountain; figuratively, to trick a strong opponent out of the place where it has the advantage so that one can act.

Cách đọc
điệu hổ ly sơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điệu hổ ly sơn”:

1 nét nghĩa
1dụ kẻ mạnh rời chỗ nó có thếđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Điệu hổ ly sơn là tên một cái kế: dụ cho kẻ mạnh rời khỏi chỗ nó quen, chỗ nó có thế, rồi mới ra tay. Trong kho văn Nam Bộ nó được nói ngay trong chuyện đánh cọp: phải biết cọp làm ổ chỗ nào trước, rồi mới dụ nó đi.

🇬🇧 It is the name of a stratagem: draw a strong opponent away from its familiar ground, where it has the advantage, and only then act. In the Southern corpus it is said in the very setting of hunting a tiger: first find out where the tiger has its lair, then lure it away.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + điệu hổ ly sơnđiệu hổ ly sơn + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Trước khi đánh cọp, mình nên biết cọp làm ổ chỗ nào rồi mới"điệu hổ ly sơn."

Before going after a tiger, one should know where the tiger has its lair, and only then "lure the tiger from the mountain."

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trước khi đánh cọp, mình nên biết cọp làm ổ chỗ nào rồi mới"điệu hổ ly sơn."”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái va li bí mật
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “điệu hổ ly sơn”

“điệu hổ ly sơn” nghĩa là gì?

Dụ cho cọp rời khỏi núi; nghĩa bóng là gạt cho kẻ mạnh rời chỗ nó đang có thế để dễ bề ra tay.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.