Trở lại từ điển

điệu bộ

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “điệu bộ” là gì?

Cách một người cử động tay chân, đầu mình và giữ dáng đi đứng, nhìn vô thì biết người đó ra sao, muốn tỏ ý gì.

Tiếng Anh: The way a person moves and holds the body, from which others can tell what the person is like or wants to show.

Cách đọc
điệu bộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điệu bộ”:

1 nét nghĩa
1cách cử động, dáng đi đứngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Điệu bộ là cách một người cử động và giữ dáng mình, người ngoài nhìn vô là thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với lời tả: điệu bộ vụng về trông mắc cười, điệu bộ làm dáng mà dễ thương, điệu bộ thị thành là dáng dấp của người ở chợ. Người mới tập võ mà điệu bộ đã giống người dạy mình thì kể là có khiếu.

🇬🇧 It means the way a person moves and holds the body, as others see it. In the Southern corpus it comes with a description: an awkward manner that looks funny, a deliberately coy manner that is charming, city manners, meaning the bearing of townspeople. A beginner in martial arts whose movements already look like the teacher's is said to have a gift.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + điệu bộcó / dùng / giữ + điệu bộđiệu bộ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.

Nor did they hang about to learn how to talk and behave, to pick up city manners.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Con nhỏ có điệu bộ làm dáng cố tình một cách hết sức dễ thương.

The girl had a deliberately coy manner that was utterly charming.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Em Nhi trông có khiếu, mới tập luyện mà điệu bộ giống hệt như ông.

Little Nhi clearly has a gift: he has only just begun training and already his movements are exactly like yours.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Anh chàng Hoàng Tuấn có một giọng ca trầm trầm với một điệu bộ ngượng ngập vụng về, trông đến buồn cười.

The young man Hoang Tuan had a low singing voice and an awkward, clumsy manner that was quite funny to watch.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Con nhỏ có điệu bộ làm dáng cố tình một cách hết sức dễ thương.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 2
“Em Nhi trông có khiếu, mới tập luyện mà điệu bộ giống hệt như ông.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 5. Dưới Ánh Trăng
“Anh chàng Hoàng Tuấn có một giọng ca trầm trầm với một điệu bộ ngượng ngập vụng về, trông đến buồn cười.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “điệu bộ”

“điệu bộ” nghĩa là gì?

Cách một người cử động tay chân, đầu mình và giữ dáng đi đứng, nhìn vô thì biết người đó ra sao, muốn tỏ ý gì.

“điệu bộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.