Đoạn nhạc hay lời hát lặp đi lặp lại; nghĩa bóng là điều cứ lặp lại mãi, nghe quen tới nhàm.
Tiếng Anh: A refrain, a passage of music or lyrics that keeps repeating; figuratively, something repeated over and over until it grows tiresome.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đoạn nhạc hay lời hát lặp đi lặp lại; nghĩa bóng là điều cứ lặp lại mãi, nghe quen tới nhàm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho tiếng nhạc, tiếng đàn, tiếng hát lặp lại, như điệp khúc quen thuộc mỗi tối, điệp khúc cổ điển. Nhưng nhiều hơn nó là nghĩa bóng: điệp khúc ngày lặng lẽ trôi qua, điệp khúc đời buồn tẻ, và cả điều ai cũng nói theo nhau, như rập nhau hát cái điệp khúc ấy.
🇬🇧 The corpus uses it for music, strumming or singing that repeats, such as a familiar nightly refrain or a classical chorus. More often it is figurative: the refrain of days slipping quietly by, the monotonous refrain of life, and a claim everyone parrots, as in all singing the same tune.
Thí dụ:
Dư âm đưa sang từ phương bắc, triền miên trong một điệp khúc tràng giang.
Echoes drifted over from the north, lingering in an endless refrain like a long river.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCái điệp khúc ngày lặng lẽ trôi qua như nước chảy dưới gầm cầu.
The refrain of days slipping quietly past like water under a bridge.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng đàn của anh sinh viên bên cạnh nhà như một điệp khúc quen thuộc đến độ thân mật mỗi tối đến với tôi.
The guitar of the student next door came to me every evening like a refrain so familiar it felt intimate.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiĐó là điệp khúc xốn tai, cứ mỗi lúc mỗi vang lên.
It was a grating refrain that kept ringing out again and again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnÔng Mười không phiền hà cho lắm vì ban nhạc ngũ âm bắt đầu chuyển qua một điệp khúc nhanh hơn, có lẽ để chấm dứt.
Mr. Muoi was not too bothered, because the five tone band began moving into a quicker refrain, probably to finish.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNàng tựa mình vào cội nhãn, lắng tai nghe từng điệp khúc mà cảm thấy như tiếng lòng mình đang thổn thức chơi vơi.
She leaned against the longan tree, listening to each refrain and feeling as if her own heart were sobbing, adrift.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTao không thể để cho bụi cây ca điệp khúc.
I cannot let the bushes sing their refrain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcĐiệp khúc nầy lại vang lên giữa những tiếng động cơ tiếng kêu gọi, tiếng chưởi thề, tiếng hành lý nặng va vào thùng xe.
This refrain rang out again amid the noise of engines, people calling, cursing, and heavy luggage banging against the truck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVậy mà bao nhiêu nhà khảo cổ da trắng đều rập nhau hát cái điệp khúc Tô tem Chim ấy, rồi nhiều nhà học giả ta cũng hát theo.
And yet so many white archaeologists all sang in unison that same refrain about bird totems, and many of our own scholars sang along.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nhạc từ các máy Truyền hình trong nhiều nhà vọng ra, hòa với những điệp khúc ồn ào bất tận, tạo thành một âm thanh hỗn độn, nhức nhối, chói tai.
Music from the televisions in many houses drifted out, mixing with endless noisy refrains into a chaotic, grating, ear splitting din.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dư âm đưa sang từ phương bắc, triền miên trong một điệp khúc tràng giang.”“Cái điệp khúc ngày lặng lẽ trôi qua như nước chảy dưới gầm cầu.”“Tiếng đàn của anh sinh viên bên cạnh nhà như một điệp khúc quen thuộc đến độ thân mật mỗi tối đến với tôi.”“Đó là điệp khúc xốn tai, cứ mỗi lúc mỗi vang lên.”“Ông Mười không phiền hà cho lắm vì ban nhạc ngũ âm bắt đầu chuyển qua một điệp khúc nhanh hơn, có lẽ để chấm dứt.”“Nàng tựa mình vào cội nhãn, lắng tai nghe từng điệp khúc mà cảm thấy như tiếng lòng mình đang thổn thức chơi vơi.”“Tao không thể để cho bụi cây ca điệp khúc.”“Điệp khúc nầy lại vang lên giữa những tiếng động cơ tiếng kêu gọi, tiếng chưởi thề, tiếng hành lý nặng va vào thùng xe.”