Nghĩa của “điện văn” là gì?
Lời nhắn viết ngắn gọn gởi đi bằng dây thép, tới nơi thì chép ra trên một mảnh giấy.
Tiếng Anh: A short written message sent by telegraph and delivered on a slip of paper.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điện văn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Điện văn là lời nhắn gởi đi bằng dây thép. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ bức: bức điện văn. Đây là giấy tờ việc quan: quan trên đọc xong rồi trao mảnh giấy cho người giúp việc coi.
🇬🇧 It names a message sent by telegraph. In the Southern corpus it follows the classifier used for letters. It is an official paper: a high official reads it, then hands the slip to his aide to read.
Thí dụ:
Ông Thống đốc Nam Kỳ đọc xong bức điện văn này, trầm ngâm giây lâu rồi trao mảnh giấy cho viên đổng lý văn phòng xem.
The Governor of Cochinchina finished reading this telegram, pondered for a long moment, then handed the slip of paper to his chief of staff to read.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Thống đốc Nam Kỳ đọc xong bức điện văn này, trầm ngâm giây lâu rồi trao mảnh giấy cho viên đổng lý văn phòng xem.”Câu hỏi thường gặp về “điện văn”
“điện văn” nghĩa là gì?
Lời nhắn viết ngắn gọn gởi đi bằng dây thép, tới nơi thì chép ra trên một mảnh giấy.
“điện văn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Ông Thống đốc Nam Kỳ đọc xong bức điện văn này, trầm ngâm giây lâu rồi trao mảnh giấy cho viên đổng lý văn phòng xem.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.