Nghĩa của “diễn văn” là gì?
Bài nói soạn sẵn, đọc trước đông người trong một buổi lễ hay một cuộc họp.
Tiếng Anh: A prepared speech read before an audience at a ceremony or a meeting.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “diễn văn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Diễn văn là bài nói có soạn trước, đọc lên cho đông người nghe trong dịp trang trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ bài và chữ đọc: bài diễn văn, đọc diễn văn; bài diễn văn của một ông quan lớn đọc xong thì cuộc phát thưởng bắt đầu. Ở lễ nhà trường, ở tiệc cưới đều có thể có diễn văn. Lời nói dài, văn hoa của người lớn trong nhà cũng được kêu đùa là bài diễn văn.
🇬🇧 It is a speech prepared in advance and read aloud to an audience on a formal occasion. In the Southern corpus it often goes with the classifier for a piece and the verb to read: a speech, to read a speech; once a high official's speech has been read, the prize-giving begins. There may be speeches at a school ceremony or at a wedding banquet. A long, flowery talk by the head of a household is also jokingly called a speech.
Thí dụ:
Nghi lễ, diễn văn, máy ghi âm kêu hú trước đám học sinh bắt đầu lơ là mỏi mệt.
Ceremonies, speeches, a tape recorder howling before a crowd of pupils who were beginning to grow listless and tired.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChỉ có Hương và Hồng là chú ý đến bài diễn văn văn hoa của ông gia trưởng.
Only Huong and Hong paid attention to the flowery speech of the head of the family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTất Đắc cám ơn rồi thôi, chớ không ai đọc diễn văn hay chúc từ gì hết.
Tat Dac said his thanks and that was all, nobody read any speech or toast at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBài diễn văn của Thống đốc Nam kỳ đọc xong, cuộc phát thưởng bắt đầu.
Once the Governor of Cochinchina's speech had been read, the prize-giving began.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròMột nhà học giả miền Nam cho rằng những kẻ càng đi xa, càng giữ gốc (cụ Vương Hồng Sển, trong một bài diễn văn), nhưng cụ Vương không cắt nghĩa được tại sao mà như vậy.
A Southern scholar holds that the farther people travel, the more they keep to their roots (the venerable Vuong Hong Sen, in a speech), but the venerable Vuong could not explain why that should be so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghi lễ, diễn văn, máy ghi âm kêu hú trước đám học sinh bắt đầu lơ là mỏi mệt.”“Chỉ có Hương và Hồng là chú ý đến bài diễn văn văn hoa của ông gia trưởng.”“Tất Đắc cám ơn rồi thôi, chớ không ai đọc diễn văn hay chúc từ gì hết.”“Bài diễn văn của Thống đốc Nam kỳ đọc xong, cuộc phát thưởng bắt đầu.”“Một nhà học giả miền Nam cho rằng những kẻ càng đi xa, càng giữ gốc (cụ Vương Hồng Sển, trong một bài diễn văn), nhưng cụ Vương không cắt nghĩa được tại sao mà như vậy.”Câu hỏi thường gặp về “diễn văn”
“diễn văn” nghĩa là gì?
Bài nói soạn sẵn, đọc trước đông người trong một buổi lễ hay một cuộc họp.
“diễn văn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Nghi lễ, diễn văn, máy ghi âm kêu hú trước đám học sinh bắt đầu lơ là mỏi mệt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.