Trở lại từ điển

diện tích

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “diện tích” là gì?

Bề rộng của một mặt đất, mặt nhà hay mặt vật gì, đo ra được bằng mẫu, công, thước vuông.

Tiếng Anh: The extent of a surface such as land, a floor or the face of an object, measurable in units like hectares or square metres.

Cách đọc
diện tích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “diện tích”:

1 nét nghĩa
1bề rộng của một mặt, đo ra đượcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Diện tích là mặt đất, mặt sàn hay mặt một món đồ rộng bao nhiêu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về ruộng đất: đo diện tích làm ruộng, trưng khẩn với diện tích lớn, diện tích đất. Nó cũng nói phần mặt bằng trong nhà hay một khoảng nhỏ trên món đồ: bao nhiêu diện tích còn lại dùng làm phòng tiếp khách và phòng ăn, một diện tích một tấc tây.

🇬🇧 It tells how large a piece of ground, a floor or the face of an object is. In the Southern corpus it mostly concerns farmland: measuring the area under rice, claiming a large area to clear, the area of land. It also refers to floor space in a house or a small patch on an object: the remaining space used as sitting room and dining room, an area one decimetre across.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + diện tíchcó / dùng / giữ + diện tíchdiện tích + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đơn vị để đo diện tích làm ruộng là một công, mười công là một mẫu ta.

The unit for measuring the area of rice land is one cong, and ten cong make one local mau.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Dưới nhà chỉ có một buồng còn bao nhiêu diện tích còn lại dùng làm phòng tiếp khách và phòng ăn.

Downstairs there was only one bedroom, and all the remaining floor space served as sitting room and dining room.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Lại còn trường hợp nếu cho ai trưng khẩn với diện tích lớn thì họ được hỏi ý kiến.

There was also the case where, if anyone was to be allowed to claim a large area for clearing, they were asked for their opinion.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Có mỗi một diện tích một tấc tây mà chàng bỏ ra đến gần mười phút đồng hồ để chùi chớ không phải cho nùi giẻ lướt sơ qua một lượt như tài xế thường đã làm.

For an area just one decimetre across he spent nearly ten minutes wiping, instead of letting the rag skim over it once the way drivers usually did.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Sự phân phối ngôn ngữ luôn luôn đi sát diện tích đất ngự trị của cái ngôn ngữ đó.

The distribution of a language always follows closely the area of land over which that language holds sway.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đơn vị để đo diện tích làm ruộng là một công, mười công là một mẫu ta.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa
“Dưới nhà chỉ có một buồng còn bao nhiêu diện tích còn lại dùng làm phòng tiếp khách và phòng ăn.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Lại còn trường hợp nếu cho ai trưng khẩn với diện tích lớn thì họ được hỏi ý kiến.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Có mỗi một diện tích một tấc tây mà chàng bỏ ra đến gần mười phút đồng hồ để chùi chớ không phải cho nùi giẻ lướt sơ qua một lượt như tài xế thường đã làm.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Sự phân phối ngôn ngữ luôn luôn đi sát diện tích đất ngự trị của cái ngôn ngữ đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 3. Cổ Thục, Tây Âu và chi Thái
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “diện tích”

“diện tích” nghĩa là gì?

Bề rộng của một mặt đất, mặt nhà hay mặt vật gì, đo ra được bằng mẫu, công, thước vuông.

“diện tích” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Đơn vị để đo diện tích làm ruộng là một công, mười công là một mẫu ta.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.