Trở lại từ điển

điện lực

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “điện lực” là gì?

Sức của điện; nói bóng là sức hút, sức lay động mạnh như có điện.

Tiếng Anh: The force of electricity; figuratively, a pull or stirring power as strong as an electric current.

Cách đọc
điện lực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điện lực”:

1 nét nghĩa
1sức của điện, sức hút như điệnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Điện lực là sức của điện. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng theo lối nói bóng: cặp mắt chong ngó có điện lực mạnh mẽ, là cái nhìn mạnh tới nỗi người bị ngó tự nhiên ngước lên.

🇬🇧 It means the force of electricity. In the Southern corpus it is used figuratively: staring eyes carry a powerful electric force, a gaze so strong that the person looked at raises her eyes without knowing why.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + điện lựcgây / nảy sinh + điện lực + với / đối vớiđiện lực + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Có lẽ hai cặp mắt chong ngó có điện lực mạnh mẽ lắm hay sao, mà cô đương chăm chỉ trông bàn thêu thình lình cô lại ngước mắt lên ngó ra đường.

Perhaps the two pairs of staring eyes carried some powerful electric force, for she, who had been intent on her embroidery frame, suddenly raised her eyes and looked out at the street.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có lẽ hai cặp mắt chong ngó có điện lực mạnh mẽ lắm hay sao, mà cô đương chăm chỉ trông bàn thêu thình lình cô lại ngước mắt lên ngó ra đường.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “điện lực”

“điện lực” nghĩa là gì?

Sức của điện; nói bóng là sức hút, sức lay động mạnh như có điện.

“điện lực” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Có lẽ hai cặp mắt chong ngó có điện lực mạnh mẽ lắm hay sao, mà cô đương chăm chỉ trông bàn thêu thình lình cô lại ngước mắt lên ngó ra đường.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.