Cái máy nói đường dây, và việc gọi bằng nó.
Tiếng Anh: The telephone, and the act of ringing on it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái máy nói đường dây, và việc gọi bằng nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái máy nói. Trong kho văn Nam Bộ nó vừa là vật vừa là việc. Là vật: cái máy điện thoại, tiếng chuông điện thoại reo vang, nhắc điện thoại lên quay máy, gác ống nói xuống giá. Là việc: gọi điện thoại cho ta hay, cứ điện thoại cho nó, tôi sẽ điện thoại cho chàng. Nó còn kéo theo một nghề: điện thoại viên tổng đài ngồi riêng trong một buồng vắng.
🇬🇧 The speaking machine. In the Southern corpus it is both the object and the act. The object: the instrument itself, the bell ringing out, lifting the receiver and turning the crank, setting the mouthpiece back on its rest. The act: ringing somebody to let them know. It brings a trade with it too, the switchboard operator sitting apart in a quiet booth.
Thí dụ:
Ông cảnh sát viên gác ở đây có lẽ đã gọi xe nầy bằng điện thoại của vũ trường.
The constable on duty here had probably telephoned for this car from the dance hall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVả lại cũng bởi điện thoại viên tổng đài ngồi riêng biệt trong một buồng vắng.
Besides, the switchboard operator sat apart in a quiet booth of her own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng ít ra, Dương cũng phải gọi điện thoại cho ta hay để giấy lại cho ta chứ?
But at the very least Duong ought to have telephoned to let us know, or left us a note.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiThúy có nghĩ đến việc đợi thầy Mục về để hỏi cho biết số điện thoại của Toàn.
Thuy thought of waiting for Mister Muc to come back so as to ask him Toan's telephone number.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng Suzanne cấm kêu điện thoại lại không cho biết nhà, nên Thanh đành chịu.
But Suzanne forbade telephoning and would not give her address, so Thanh had to put up with it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐịnh chưa kịp trả lời thì anh Sáu đã nhắc điện thoại lên quay máy nghe rè rè.
Before Dinh could answer, Sau had lifted the telephone and turned the crank to listen to it whirr.
Nguồn: Kim Nhật, Về RMặc dầu nó học Dược khoa nhưng anh chị muốn ăn bánh ngon thì cứ điện thoại cho nó.
Although she is reading pharmacy, if you two want good cakes you have only to telephone her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLoan toan thêm một tràng “hơn” nữa thì có tiếng chuông điện thoại reo vang trên bàn.
Loan was about to add another string of comparisons when the telephone rang out on the table.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi dục chàng cứ đi làm và nếu có gì cần tôi sẽ điện thoại cho chàng.
I urged him to go on working and said that if anything were needed I should telephone him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThấy Liên vào, hắn hơi ngạc nhiên nhưng vẫn tiếp tục nói điện thoại.
Seeing Lien come in, he was a little surprised but went on talking into the telephone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông cảnh sát viên gác ở đây có lẽ đã gọi xe nầy bằng điện thoại của vũ trường.”“Vả lại cũng bởi điện thoại viên tổng đài ngồi riêng biệt trong một buồng vắng.”“Nhưng ít ra, Dương cũng phải gọi điện thoại cho ta hay để giấy lại cho ta chứ?”“Thúy có nghĩ đến việc đợi thầy Mục về để hỏi cho biết số điện thoại của Toàn.”“Nhưng Suzanne cấm kêu điện thoại lại không cho biết nhà, nên Thanh đành chịu.”“Định chưa kịp trả lời thì anh Sáu đã nhắc điện thoại lên quay máy nghe rè rè.”“Mặc dầu nó học Dược khoa nhưng anh chị muốn ăn bánh ngon thì cứ điện thoại cho nó.”“Loan toan thêm một tràng “hơn” nữa thì có tiếng chuông điện thoại reo vang trên bàn.”