Nghĩa của “điền kinh” là gì?
Nhóm môn thể thao gồm chạy, nhảy, ném, tập cho thân thể nở nang, khỏe mạnh.
Tiếng Anh: The group of sports made up of running, jumping and throwing, which build a strong, well-developed body.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điền kinh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Điền kinh là nhóm môn thể thao chạy, nhảy, ném. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau lực sĩ: lực sĩ điền kinh. Người ta đem lực sĩ điền kinh ra làm mẫu của thân thể nở nang và của vẻ đẹp trai khỏe mạnh.
🇬🇧 It names the group of sports made up of running, jumping and throwing. In the Southern corpus it follows the word for an athlete. The track and field athlete is held up as the model of a well-built body and of healthy good looks.
Thí dụ:
Ông chồng hơi đen da nhưng vẫn đẹp trai một cách kim thời, nghĩa là đẹp như một lực sĩ điền kinh.
The husband was a little dark-skinned but still handsome in the modern way, that is, handsome like a track and field athlete.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNgười ta, trai thì thân thể không nở nang như lực sỹ điền kinh, gái thì cũng rất khác xa hình ảnh các cô thôn nữ yêu kiều trong tiểu thuyết.
As for the people, the young men were not as well built as track and field athletes, and the girls were also very far from the image of the lovely village maidens in novels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông chồng hơi đen da nhưng vẫn đẹp trai một cách kim thời, nghĩa là đẹp như một lực sĩ điền kinh.”“Người ta, trai thì thân thể không nở nang như lực sỹ điền kinh, gái thì cũng rất khác xa hình ảnh các cô thôn nữ yêu kiều trong tiểu thuyết.”Câu hỏi thường gặp về “điền kinh”
“điền kinh” nghĩa là gì?
Nhóm môn thể thao gồm chạy, nhảy, ném, tập cho thân thể nở nang, khỏe mạnh.
“điền kinh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Ông chồng hơi đen da nhưng vẫn đẹp trai một cách kim thời, nghĩa là đẹp như một lực sĩ điền kinh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.