Trở lại từ điển

điên khùng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Điên, khùng, mất trí; thường dùng để chê việc làm dại dột, vô lý.

Tiếng Anh: Mad or crazy, out of one's mind; often used to scold foolish, senseless behaviour.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
điên khùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Điên, khùng, mất trí; thường dùng để chê việc làm dại dột, vô lý.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1điên, khùngđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong câu hỏi hay câu phủ định để chê ai làm chuyện vô lý: bộ em điên khùng gì mà, chẳng lẽ ai điên khùng gì, không phải tại nó điên khùng gì, chớ hổng phải tui điên khùng gì đâu. Nó cũng chỉ bịnh điên thật hay giả điên, như trở thành điên khùng, giả bộ điên khùng để che mắt thiên hạ. Chữ khùng là lối nói quen của người Nam.

🇬🇧 The corpus often uses it in questions or the negative to scold senseless acts: are you crazy or what, surely nobody is mad enough, it is not as if he is crazy, I am not out of my mind. It is also used for real or feigned madness, like going mad, or pretending to be mad to fool people. The word for crazy here is a familiar Southern word.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bộ em điên khùng gì mà hổng biết ra đón tàu dưới Cầu Kè lên để đi cho tiện hay sao?

Are you crazy or what, not coming down to catch the ship at Cau Ke to travel more easily?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Chẳng lẽ ai điên khùng gì nhè ruộng ngập nước mà lội chơi một khi đã có sẵn đường đi.

Surely nobody is mad enough to wade through flooded fields when there is a road.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Không phải khi không tại nó điên khùng gì đem hình đại ca đi dán chơi.

It is not as if he is crazy, putting up the boss's picture for fun.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Nhiều đứa bé khôn ngoan nhưng chết yểu hoặc là trở thành điên khùng, lên đồng lên bóng.

Many clever children die young or go mad, becoming mediums.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ăn xong Mãng Xà Vương say thuốc độc, trở thành con rắn điên khùng.

After eating, the Python King was drugged by the poison and became a crazed snake.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thầy ta giả bộ điên khùng để che mắt thiên hạ.

He pretended to be mad to fool people.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Anh ấy đi với một đám người kỳ lạ điên khùng.

He is going around with a strange, crazy crowd.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Họ cười tôi là kẻ lắm chuyện điên khùng.

They laugh at me as a busybody full of crazy notions.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nó làm bộ điên khùng đặng khỏi tội.

He is pretending to be mad to escape punishment.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Tuy nhiên, sự ngộ nhận của họ, xét kỹ ra, cũng có căn cứ chớ không phải là họ điên khùng và hiểu bậy bạ như kẻ mất trí đâu.

Still, their misunderstanding, looked at closely, has some grounds; it is not that they are crazy and talking nonsense like madmen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bộ em điên khùng gì mà hổng biết ra đón tàu dưới Cầu Kè lên để đi cho tiện hay sao?”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Chẳng lẽ ai điên khùng gì nhè ruộng ngập nước mà lội chơi một khi đã có sẵn đường đi.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
“Không phải khi không tại nó điên khùng gì đem hình đại ca đi dán chơi.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1
“Nhiều đứa bé khôn ngoan nhưng chết yểu hoặc là trở thành điên khùng, lên đồng lên bóng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Ăn xong Mãng Xà Vương say thuốc độc, trở thành con rắn điên khùng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Thầy ta giả bộ điên khùng để che mắt thiên hạ.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
“Anh ấy đi với một đám người kỳ lạ điên khùng.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 11
“Họ cười tôi là kẻ lắm chuyện điên khùng.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què