Trở lại từ điển

điên đảo

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “điên đảo” là gì?

Rối loạn, xáo trộn hết trong lòng, trong trí, không còn yên như thường.

Tiếng Anh: Thrown into turmoil in heart and mind, no longer settled as usual.

Cách đọc
điên đảo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điên đảo”:

1 nét nghĩa
1rối loạn, xáo trộn trong lòngđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Điên đảo là bị xáo trộn tới mức không còn giữ được sự yên ổn thường ngày. Trong kho văn Nam Bộ nó nói lòng người rối bời vì chuyện tình: điên đảo chữ tình; hay trí óc quay cuồng vì một lời nghe được: làm tôi điên đảo quá. Nó cũng nói cảnh đời, cảnh thế giới bị xáo trộn lớn.

🇬🇧 It means being so shaken that one's everyday calm is lost. In the Southern corpus it describes a heart in turmoil over love, or a mind left reeling by something heard: those words leave me quite bewildered. It is also said of an age or a world thrown into great upheaval.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + điên đảođiên đảo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + điên đảo

Thí dụ:

Đã nặng oằn chữ hiếu, thêm điên đảo chữ tình, rồi lại còn gây cái nghĩa mẹ con, nợ trần biết bao giờ mới trả hết?

Already bowed under the duty to parents, thrown into turmoil by love besides, and then taking on the bond of mother and child as well, when would this worldly debt ever be paid off?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Thưa bà nói ông Vĩnh Xuân được đi chơi có cớ, những lời ấy làm tôi điên đảo quá; tôi xin bà làm ơn cho tôi biết cái cớ mà ông Vĩnh Xuân cậy đặng đi chơi cho khỏi lỗi đó, được hay không?

Madam, you say Mr Vinh Xuan had good grounds for going out, and those words leave me quite bewildered; would you kindly tell me the grounds Mr Vinh Xuan relied on to go out without being at fault, if you please?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đã nặng oằn chữ hiếu, thêm điên đảo chữ tình, rồi lại còn gây cái nghĩa mẹ con, nợ trần biết bao giờ mới trả hết?”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Thưa bà nói ông Vĩnh Xuân được đi chơi có cớ, những lời ấy làm tôi điên đảo quá; tôi xin bà làm ơn cho tôi biết cái cớ mà ông Vĩnh Xuân cậy đặng đi chơi cho khỏi lỗi đó, được hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “điên đảo”

“điên đảo” nghĩa là gì?

Rối loạn, xáo trộn hết trong lòng, trong trí, không còn yên như thường.

“điên đảo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một đời tài sắc của Hồ Biểu Chánh: “Đã nặng oằn chữ hiếu, thêm điên đảo chữ tình, rồi lại còn gây cái nghĩa mẹ con, nợ trần biết bao giờ mới trả hết?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.