Là rối tới mức không nghĩ được nữa, cái rối do việc chồng chất hay do chuyện không sao hiểu, nên nó khác điên và khác nhức đầu.
Tiếng Anh: At one's wits' end, too muddled to think.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rối tới mức không nghĩ được nữa, cái rối do việc chồng chất hay do chuyện không sao hiểu, nên nó khác điên và khác nhức đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rối tới mức không nghĩ được nữa. Nó khác điên ở chỗ nó là một lúc chớ không phải một bịnh, và khác nhức đầu ở chỗ nó đau trong cái nghĩ. Cái làm người ta điên đầu là việc chồng chất, là chuyện không sao hiểu, và có khi là cái nóng.
🇬🇧 So muddled that one can no longer think. It differs from madness in being a spell and not a malady, and from a headache in that the pain is in the thinking. What brings it on is work piled up, a thing that cannot be understood, and sometimes the heat.
Thí dụ:
Cái đó đã điên đầu sơ sơ rồi, điều nầy mới là muốn đi Biên Hòa luôn.
That was already muddling enough, but this thing now makes one want to go off to the other province for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVì những lời anh vừa giải thích lại làm cho chúng tôi thêm điên đầu.
Because what you have just explained has muddled us the more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐừng nói chi chuyện khó, ngay tiếng Thái cũng đủ điên đầu với nó.
Never mind the hard matters, the language alone is enough to muddle him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNóng điên đầu, nắng chang chang đổ lửa, mỗi cơn gió thổi qua như hắt cái lò lửa vô mặt mình.
Muddling hot, the sun beating down like fire, and every gust of wind like a furnace thrown in one's face.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIThường thì những chuyện làm điên đầu, không ai buồn xía vào làm gì, nếu có kẻ đưa lưng ra gánh vác.
Commonly, the matters that muddle people are ones nobody cares to meddle in, so long as somebody else bends a back to bear them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaSự thật lắm khi trái ngược lại khiến ai cũng điên đầu.
The truth is often so contrary that it muddles everybody.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNội hai thứ đó đủ làm cho em điên đầu rồi.
Those two things alone are enough to muddle me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐây là bọn ăn có, đánh hôi, quan điểm khác nhau của người trong cuộc đã làm điên đầu người ta rồi, họ nhảy vào gây rối thêm.
These are the hangers on and the pilers on, and the differing views of those actually in it had muddled people enough already, and now they leap in and make more trouble.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThời nay, người ta điên đầu vì quyền lợi nên lắm khi ngươi ta dẹp cả tình cảm để mềm dẻo thái độ cho khỏi thiệt hại về lợi quyền.
Nowadays people are muddled by their own interests, so that often they put feeling clean away and soften their bearing so as not to lose by it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChị Lầu lắc đầu, thở dài, không phải vì ngán ngẩm cho thân phận nữ chủ của chị ta, mà vì chị ta điên đầu không sao hiểu được rắc rối trong lòng của nữ chủ của chị.
She shook her head and sighed, not out of weariness at her mistress's lot but because she was muddled and could make nothing of the tangle in her mistress's heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái đó đã điên đầu sơ sơ rồi, điều nầy mới là muốn đi Biên Hòa luôn.”“Vì những lời anh vừa giải thích lại làm cho chúng tôi thêm điên đầu.”“Đừng nói chi chuyện khó, ngay tiếng Thái cũng đủ điên đầu với nó.”“Nóng điên đầu, nắng chang chang đổ lửa, mỗi cơn gió thổi qua như hắt cái lò lửa vô mặt mình.”“Thường thì những chuyện làm điên đầu, không ai buồn xía vào làm gì, nếu có kẻ đưa lưng ra gánh vác.”“Sự thật lắm khi trái ngược lại khiến ai cũng điên đầu.”“Nội hai thứ đó đủ làm cho em điên đầu rồi.”“Đây là bọn ăn có, đánh hôi, quan điểm khác nhau của người trong cuộc đã làm điên đầu người ta rồi, họ nhảy vào gây rối thêm.”