Nghĩa của “điểm danh” là gì?
Kêu tên từng người theo sổ để coi ai có mặt, ai vắng.
Tiếng Anh: To call each person's name from a list to see who is present and who is absent.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điểm danh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Điểm danh là kêu tên từng người để biết ai có mặt. Trong kho văn Nam Bộ đây là việc của thầy cô đầu giờ học: lấy sổ ra điểm danh, điểm danh nhìn mặt học trò. Nó cũng làm danh từ: vụ điểm danh.
🇬🇧 It means calling each person's name to learn who is present. In the Southern corpus it is a teacher's task at the start of class: to take out the register and call the roll, to call the roll while putting faces to names. It also serves as a noun, the business of roll call.
Thí dụ:
Chàng lấy sổ ra điểm danh rồi xoa hai tay ra vẻ bằng lòng.
He took out the register, called the roll, then rubbed his hands together with a satisfied air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHiếu loay hoay một hồi với vụ điểm danh nhìn mặt, với bài Công-dân giáo dục thì đã hết hai giờ đầu và trống ra chơi đã đánh thùng thùng.
Hieu fumbled for a while with calling the roll and putting faces to names, then with the Civics lesson, and the first two hours were gone and the drum for recess was already booming.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng lấy sổ ra điểm danh rồi xoa hai tay ra vẻ bằng lòng.”“Hiếu loay hoay một hồi với vụ điểm danh nhìn mặt, với bài Công-dân giáo dục thì đã hết hai giờ đầu và trống ra chơi đã đánh thùng thùng.”Câu hỏi thường gặp về “điểm danh”
“điểm danh” nghĩa là gì?
Kêu tên từng người theo sổ để coi ai có mặt, ai vắng.
“điểm danh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Chàng lấy sổ ra điểm danh rồi xoa hai tay ra vẻ bằng lòng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.