Trở lại từ điển

điềm đạm

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “điềm đạm” là gì?

Bình tĩnh, từ tốn, không nóng nảy hấp tấp trong lời nói và cách cư xử.

Tiếng Anh: Calm and unhurried, not hot-tempered or hasty in speech and manner.

Cách đọc
điềm đạm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “điềm đạm”:

1 nét nghĩa
1bình tĩnh, từ tốn, không nóng nảyđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Điềm đạm là giữ được vẻ bình tĩnh, nói năng từ tốn, không dễ nổi nóng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: tánh tình điềm đạm, điềm đạm nói, giọng nói nghe điềm đạm, chững chạc điềm đạm. Nó là lời khen, hay dùng cho người chín chắn; một đứa nhỏ nói điềm đạm thì nghe như người lớn.

🇬🇧 It means keeping a calm air, speaking unhurriedly and not flaring up easily. In the Southern corpus it goes with: an even temper, to say something calmly, a voice that sounds composed, mature and composed. It is a word of praise, often used of steady people; a child who speaks this way sounds like a grown-up.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + điềm đạmđiềm đạm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + điềm đạm

Thí dụ:

Ông lão ăn mày vẫn điềm đạm nói: -Thì ông cứ để tôi thử một nước xem sao.

The old beggar still said calmly: Then just let me try one move and see.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tôi thương ổng lắm vì tánh tình điềm đạm, ít nổi nóng.

I am very fond of him because he is even-tempered and seldom flares up.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Giọng nói của nó nghe điềm đạm như người lớn.

The child's voice sounded as composed as a grown-up's.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông lão ăn mày vẫn điềm đạm nói: -Thì ông cứ để tôi thử một nước xem sao.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Hồn Trương Hoa, ma hàng thịt
“Tôi thương ổng lắm vì tánh tình điềm đạm, ít nổi nóng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Dạo này Hải có vẻ chững chạc điềm đạm hẳn ra.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 5
“Giọng nói của nó nghe điềm đạm như người lớn.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “điềm đạm”

“điềm đạm” nghĩa là gì?

Bình tĩnh, từ tốn, không nóng nảy hấp tấp trong lời nói và cách cư xử.

“điềm đạm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Ông lão ăn mày vẫn điềm đạm nói: -Thì ông cứ để tôi thử một nước xem sao.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.