Trở lại từ điển

điềm nhiên

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bình tĩnh như không, dửng dưng tỉnh bơ, không lộ chút gì xao động dầu chung quanh có chuyện.

Tiếng Anh: Calm and unruffled, coolly unconcerned, showing no agitation even when something is happening around one.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
điềm nhiên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bình tĩnh như không, dửng dưng tỉnh bơ, không lộ chút gì xao động dầu chung quanh có chuyện.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bình tĩnh như không, tỉnh bơđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó ngay trước một động tác làm như không có gì: điềm nhiên bưng chén cháo lên, điềm nhiên ngồi vừa nhịp chân vừa ngắm, điềm nhiên bước tới, điềm nhiên ngồi vấn thuốc hút. Nó hay đi với vẫn: vẫn điềm nhiên, cho thấy người đó không đổi sắc khi kẻ khác xao động. Nó cũng đứng cạnh lạnh lùng: điềm nhiên đến lạnh lùng, điềm nhiên lạnh lùng nhìn ra ngoài sông. Có khi cái điềm nhiên đó làm người khác chột dạ.

🇬🇧 The corpus almost always puts it right before an action performed as if nothing were amiss: calmly lifting a bowl of porridge, sitting tapping a foot while gazing, stepping forward, rolling a cigarette. It pairs with still, showing composure while others are shaken. It also sits beside coldness: calm to the point of coldness, gazing coolly at the river. Sometimes such composure unnerves others.

Cụm thường gặp:
vẫn điềm nhiênđiềm nhiên như khôngđiềm nhiên lạnh lùng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thái độ, điềm nhiên đến lạnh lùng của Nhạn làm cho Dung chột dạ.

Nhan's composure, calm to the point of coldness, made Dung uneasy.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Chừng Thuần trở ra thì thấy cô Hòa đã ngồi tại bàn ăn mà ăn trước một mình, gương mặt điềm nhiên.

When Thuan came back out he found Hoa already sitting at the table eating alone, her face unconcerned.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Chàng thấy đã đến lúc không thể điềm nhiên được nữa.

He saw the time had come when he could no longer stay calm.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Trái lại, bác Tư vẫn điềm nhiên, cái điềm nhiên của Bão mỗi khi thấy mình đang có một sứ mạng quan trọng.

Uncle Tu, on the contrary, remained calm, the same calm Bao had whenever he felt he had an important mission.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Sơn Nhỏ điềm nhiên bước tới đưa tay trái ra để đón lấy và khẩu súng lục bên tay mặt đã được cầm buông thẳng xuống.

Son Nho calmly stepped forward and held out his left hand to take it, the revolver in his right hand hanging straight down.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Nay nếu chúng nó kéo binh đến trước thành khêu chiến mà ta điềm nhiên không ra cự địch thì ắt chúng nó cười ta nhút-nhát.

Now if they bring their troops to the citadel to challenge us and we calmly refuse to come out, they will surely laugh at us for cowards.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Trong lúc Nhãn thất thanh kêu cứu với Năm Sang, Tư Hoành điềm nhiên ngồi vừa nhịp chân vừa ngắm nghía cô gái ở trước mặt.

While Nhan screamed to Nam Sang for help, Tu Hoanh sat unconcerned, tapping his foot and eyeing the girl before him.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Tuy nhiên nhờ viên ngọc phòng thân ấy mặt của ông Tôn Thất Hiệp vẫn tươi rói, xác ông cứ điềm nhiên như người đang ngủ mê.

Yet thanks to that protective pearl, Mr Ton That Hiep's face remained fresh, his body lying calmly as if in deep sleep.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Anh chàng lo việc y phục vẫn điềm nhiên, trong khi người phụ trách trang trí lại băn khoăn về ống quần buông hay ống quần xăn.

The fellow in charge of costumes stayed calm, while the decorator fretted over whether the trouser legs should hang loose or be rolled.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thọ e ngại nhìn Hà Anh, nàng thiếu nữ Trung Hoa vẫn điềm nhiên, lạnh lùng nhìn ra ngoài sông, làm như không nghe thấy những lời hồ đồ đó.

Tho glanced uneasily at Ha Anh; the Chinese girl remained calm, gazing coolly out at the river as if she had not heard those rash words.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thái độ, điềm nhiên đến lạnh lùng của Nhạn làm cho Dung chột dạ.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
“Chừng Thuần trở ra thì thấy cô Hòa đã ngồi tại bàn ăn mà ăn trước một mình, gương mặt điềm nhiên.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2
“Chàng thấy đã đến lúc không thể điềm nhiên được nữa.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 9. Cánh Chim Rơi
“Trái lại, bác Tư vẫn điềm nhiên, cái điềm nhiên của Bão mỗi khi thấy mình đang có một sứ mạng quan trọng.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 10
“Sơn Nhỏ điềm nhiên bước tới đưa tay trái ra để đón lấy và khẩu súng lục bên tay mặt đã được cầm buông thẳng xuống.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV
“Nay nếu chúng nó kéo binh đến trước thành khêu chiến mà ta điềm nhiên không ra cự địch thì ắt chúng nó cười ta nhút-nhát.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 8
“Trong lúc Nhãn thất thanh kêu cứu với Năm Sang, Tư Hoành điềm nhiên ngồi vừa nhịp chân vừa ngắm nghía cô gái ở trước mặt.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Tuy nhiên nhờ viên ngọc phòng thân ấy mặt của ông Tôn Thất Hiệp vẫn tươi rói, xác ông cứ điềm nhiên như người đang ngủ mê.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc