Trở lại từ điển

đích danh

trạng từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đích danh” là gì?

Đúng ngay tên của người đó, nói thẳng ra chớ không nói chung chung, không nói tránh.

Tiếng Anh: By the person's exact name, said outright rather than vaguely or evasively.

Cách đọc
đích danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đích danh”:

1 nét nghĩa
1ngay tên, nói thẳng tên rađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đích danh là đúng ngay tên của người đó. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau kêu: kêu đích danh là kêu thẳng tên một người ra, không vị tình, không kiêng nể.

🇬🇧 It means by the person's very own name. In the Southern corpus it follows the verb for calling: to call someone by name is to say the name straight out, with no regard for feelings and no deference.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
đích danh + động từ / vị ngữchủ thể + đích danh + hành động

Thí dụ:

Tôi xốc lại tôi kêu đích danh, không vị tình, không kiêng nể chút nào hết.

I strode up and called him by his very name, with no regard for feelings and no deference at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi xốc lại tôi kêu đích danh, không vị tình, không kiêng nể chút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đích danh”

“đích danh” nghĩa là gì?

Đúng ngay tên của người đó, nói thẳng ra chớ không nói chung chung, không nói tránh.

“đích danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Tôi xốc lại tôi kêu đích danh, không vị tình, không kiêng nể chút nào hết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.