Trở lại từ điển

đích đáng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đích đáng” là gì?

Đúng mức, xứng với lỗi của người ta; hay nói về sự răn phạt.

Tiếng Anh: Fitting and fully deserved; said of a punishment or a lesson.

Cách đọc
đích đáng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đích đáng”:

1 nét nghĩa
1đúng mức, xứng với lỗiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đích đáng là đúng mức, xứng với cái lỗi hay cái thói của người bị răn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau bài học, sự trừng phạt, răn dạy một phen: cho ai một bài học đích đáng, sự trừng phạt đích đáng dành cho kẻ làm ruộng lậu, răn dạy một phen đích đáng hơn mấy lần trước.

🇬🇧 It means fitting, matching the fault or the bad habit of the person being corrected. In the Southern corpus it follows words for a lesson, a punishment, a telling-off: to give someone a lesson they deserve, a fitting punishment reserved for those who farm on the sly, to teach someone a sharper lesson than the times before.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đích đángđích đáng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đích đáng

Thí dụ:

Để chàng cho nó một bài học đích đáng cho nó biết tay!

He would give that fellow a lesson he deserved, to show him who he was dealing with!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Thế nào rồi cô cũng còn bị những bài học đích đáng nữa.

Sooner or later you are bound to be taught a few more well-deserved lessons.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Nhiều sự trừng phạt đích đáng dành cho kẻ ẩn giấu diện tích, canh tác lậu.

Many fitting punishments were reserved for those who concealed acreage and farmed land off the register.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chú muốn tặng cho ông Bang Lình, nổi danh là ông Bang cà ròn này, một bài học đích đáng.

He wanted to give Mr Bang Linh, famous as the Bang of the sedge sacks, a lesson he well deserved.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thấy anh nọ quá ngạo mạn dễ ngươi, ông Địa quyết răn dạy anh một phen đích đáng hơn mấy lần trước, nên đến bà Cửu Thiên Huyền Nữ mượn cái kim cô đem về.

Seeing the man so arrogant and disrespectful, the Earth God resolved to teach him a sharper lesson than the times before, so he went to the goddess Cuu Thien Huyen Nu and borrowed the magic headband to bring back.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Để chàng cho nó một bài học đích đáng cho nó biết tay!”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Thế nào rồi cô cũng còn bị những bài học đích đáng nữa.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
“Nhiều sự trừng phạt đích đáng dành cho kẻ ẩn giấu diện tích, canh tác lậu.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Chú muốn tặng cho ông Bang Lình, nổi danh là ông Bang cà ròn này, một bài học đích đáng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn
“Thấy anh nọ quá ngạo mạn dễ ngươi, ông Địa quyết răn dạy anh một phen đích đáng hơn mấy lần trước, nên đến bà Cửu Thiên Huyền Nữ mượn cái kim cô đem về.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông địa làng Bình Sùng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đích đáng”

“đích đáng” nghĩa là gì?

Đúng mức, xứng với lỗi của người ta; hay nói về sự răn phạt.

“đích đáng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Để chàng cho nó một bài học đích đáng cho nó biết tay!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.