Nghĩa của “địa phận” là gì?
Phần đất thuộc về một làng, một tỉnh, một thành phố hay một xứ, nằm trong ranh của nơi đó.
Tiếng Anh: The area of land belonging to a village, province, city or country, lying within its boundaries.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “địa phận”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Địa phận là phần đất nằm trong ranh của một nơi. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là tên nơi đó: địa phận làng Vĩnh Hương, địa phận tỉnh Cần Thơ, địa phận đô thành, địa phận Cao Miên, địa phận ven sông Cái Lớn. Nó đi với: thuộc địa phận, nằm trên địa phận, ăn qua địa phận, vô địa phận. Nó cũng chỉ vùng đất, khoảng chỗ thuộc quyền một người.
🇬🇧 It is the land lying within the boundaries of a place. In the Southern corpus it is followed by the name of that place: Vinh Huong village, Can Tho province, the capital, Cambodia, the land along the Cai Lon river. It goes with: to belong to it, to lie within it, to run through it, to enter it. It is also said of the ground or space under one person's control.
Thí dụ:
Làng mạc, nhưng thuộc địa phận đô thành, Quận Tám, và được thị trấn hóa lần lần.
Villages, but within the territory of the capital, District Eight, and gradually being turned into town.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChợ Bạc Liêu nằm trên địa phận làng Vĩnh Hương.
Bac Lieu market lies within the territory of Vinh Huong village.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamRạch Cái Cau là ngọn sông Cái Lớn ăn qua địa phận tỉnh Cần Thơ.
Cai Cau creek is the upper reach of the Cai Lon river, running through the territory of Can Tho province.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐi một tháng ròng rã họ mới vào địa phận Cao Miên, và phải một tháng nữa mới đến biên giới phía bắc của "nước Nam Kỳ".
Only after a full month on the road did they enter Cambodian territory, and it took another month to reach the northern border of the "country of Nam Ky".
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiTừ quốc lộ Sài-gòn-Bình-dương ra đến sông Sài-gòn, địa phận của làng, mía trương cờ lên, trùng trùng điệp điệp trắng xóa như một biển lau sậy.
From the Saigon to Binh Duong highway out to the Saigon river, across the village's territory, the sugar cane raised its plumes, rank upon rank, white as a sea of reeds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngĐến đó vào lúc này chú dễ dàng thâm nhập vào địa phận ven sông Cái Lớn, tức là vùng U Minh.
Arriving there at this moment, he could easily make his way into the territory along the Cai Lon river, that is, the U Minh region.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làng mạc, nhưng thuộc địa phận đô thành, Quận Tám, và được thị trấn hóa lần lần.”“Chợ Bạc Liêu nằm trên địa phận làng Vĩnh Hương.”“Rạch Cái Cau là ngọn sông Cái Lớn ăn qua địa phận tỉnh Cần Thơ.”“Đi một tháng ròng rã họ mới vào địa phận Cao Miên, và phải một tháng nữa mới đến biên giới phía bắc của "nước Nam Kỳ".”“Từ quốc lộ Sài-gòn-Bình-dương ra đến sông Sài-gòn, địa phận của làng, mía trương cờ lên, trùng trùng điệp điệp trắng xóa như một biển lau sậy.”“Đến đó vào lúc này chú dễ dàng thâm nhập vào địa phận ven sông Cái Lớn, tức là vùng U Minh.”Câu hỏi thường gặp về “địa phận”
“địa phận” nghĩa là gì?
Phần đất thuộc về một làng, một tỉnh, một thành phố hay một xứ, nằm trong ranh của nơi đó.
“địa phận” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Làng mạc, nhưng thuộc địa phận đô thành, Quận Tám, và được thị trấn hóa lần lần.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.