Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “địa lý” là gì?

Thuật coi thế đất, mạch đất để chọn chỗ và chọn hướng cất nhà, đặt mồ mả, tin rằng nhờ đó con cháu làm ăn khá.

Tiếng Anh: The art of reading the lie of the land and its veins to choose the site and direction of a house or a grave, in the belief that this brings the family prosperity.

Cách đọc
địa lý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “địa lý”:

1 nét nghĩa
1thuật coi thế đất, hướng nhà, hướng mảđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Địa lý là thuật coi thế đất để chọn chỗ, chọn hướng cho nhà cửa, mồ mả. Người làm nghề nầy kêu là thầy địa lý: rước thầy địa lý về coi các mạch đất, thầy địa lý dùng địa bàn coi cho đúng hướng. Khoa địa lý dạy cất nhà ngó mặt về hướng nào thì mới làm ăn khá. Địa lý còn là tên môn học về đất đai, sông núi của các xứ: môn địa lý, sách địa lý, sai về mặt địa lý.

🇬🇧 It is the art of reading the land to choose the site and direction of houses and graves. Its practitioner is the geomancer, who is brought in to examine the veins of the earth and who uses a compass to check the direction. The art teaches which way a house must face if the family is to prosper. The same word is also the name of the school subject of geography, the study of the lands, rivers and mountains of different countries: the subject, a textbook of it, to be wrong in geographical terms.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + địa lýđọc / xem / viết / lưu + địa lýđịa lý + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Thầy địa lý đáp: -Bởi vậy con cháu của bà lão này giàu sang không lâu cho lắm.

The geomancer answered: That is why this old woman's descendants will not stay rich and noble for very long.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Việc làm đầu tiên của ông sau khi nhậm chức là rước một thầy địa lý người Tàu về để xem các mạch đất "tiểu quốc" Sóc Xoài.

His first act after taking office was to bring in a Chinese geomancer to examine the earth veins of the "little kingdom" of Soc Xoai.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Ở đây, nhà cửa đều cất day lưng ra đường vì dưới kia là ruộng mà khoa địa lý dạy phải cho nhà ngó mặt xuống ruộng mới mong làm ăn khá.

Here the houses are all built with their backs to the road, because the rice fields lie below and geomancy teaches that a house must face the fields if the family hopes to prosper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Từ trước, thầy địa lý đã xem kỹ, khi đặt quan tài xuống rồi, thầy địa lý dùng địa bàn kiểm soát cho đúng hướng.

The geomancer has examined the site carefully beforehand, and once the coffin has been lowered the geomancer uses a compass to check that it lies in the right direction.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy địa lý đáp: -Bởi vậy con cháu của bà lão này giàu sang không lâu cho lắm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đầm Tôm ở Thanh Hóa
“Việc làm đầu tiên của ông sau khi nhậm chức là rước một thầy địa lý người Tàu về để xem các mạch đất "tiểu quốc" Sóc Xoài.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Chuyện Con Mèo
“Ở đây, nhà cửa đều cất day lưng ra đường vì dưới kia là ruộng mà khoa địa lý dạy phải cho nhà ngó mặt xuống ruộng mới mong làm ăn khá.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
“Từ trước, thầy địa lý đã xem kỹ, khi đặt quan tài xuống rồi, thầy địa lý dùng địa bàn kiểm soát cho đúng hướng.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “địa lý”

“địa lý” nghĩa là gì?

Thuật coi thế đất, mạch đất để chọn chỗ và chọn hướng cất nhà, đặt mồ mả, tin rằng nhờ đó con cháu làm ăn khá.

“địa lý” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Thầy địa lý đáp: -Bởi vậy con cháu của bà lão này giàu sang không lâu cho lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.