Nghĩa của “địa hình” là gì?
Hình dáng mặt đất của một nơi: cao hay thấp, bằng hay dốc, có sông, có vực hay không.
Tiếng Anh: The shape of the land in a place: high or low, flat or steep, with or without rivers and cliffs.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “địa hình”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Địa hình là hình dáng mặt đất của một nơi. Trong kho văn Nam Bộ có quan sát địa hình, địa vật: coi kỹ thế đất và những gì nằm trên đất. Cũng có tả địa hình: một chữ trong tên làng tả thế đất của làng nằm cạnh bờ vực cao bên sông.
🇬🇧 It names the shape of the land in a place. In the Southern corpus one studies the terrain and its features, looking closely at the lie of the land and what stands on it. One also describes the terrain: a word in a village's name describes how the village sits beside a high bluff on the river.
Thí dụ:
Tư Bá quan sát địa hình, địa vật.
Tu Ba studied the lie of the land and what stood on it.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRốt cuộc danh xưng Uyên Hưng ra đời, từ 40 năm nay, vì dân làng Tân Uyên bám níu vào chữ Uyên quan trọng, nó tả địa hình của làng cạnh bên bờ vực cao của sông Đồng Nai.
In the end the name Uyen Hung came into being, 40 years ago now, because the people of Tan Uyen village clung to the important word Uyen, which describes the terrain of the village beside the high bluff of the Dong Nai River.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Bá quan sát địa hình, địa vật.”“Rốt cuộc danh xưng Uyên Hưng ra đời, từ 40 năm nay, vì dân làng Tân Uyên bám níu vào chữ Uyên quan trọng, nó tả địa hình của làng cạnh bên bờ vực cao của sông Đồng Nai.”Câu hỏi thường gặp về “địa hình”
“địa hình” nghĩa là gì?
Hình dáng mặt đất của một nơi: cao hay thấp, bằng hay dốc, có sông, có vực hay không.
“địa hình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Vạch Một Chân Trời của Sơn Nam: “Tư Bá quan sát địa hình, địa vật.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.